Thủ tục đưa di vật cổ vật bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung hoặc riêng đi trưng bày nghiên cứu bảo quản có thời hạn trong nước ra sao?

Cao Nguyên Phát 168 lượt xem
02:30 | 22/04/2026
Thủ tục đưa di vật cổ vật bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng riêng đi trưng bày nghiên cứu bảo quản có thời hạn trong nước năm 2026 được hướng dẫn chi tiết cụ thể tại Nghị định 308/2025/NĐ-CP. Hồ sơ, trình tự thủ tục cụ thể tại bài viết
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị đưa bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng đi trưng bày nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước gồm những gì?
  2. Trình tự thủ tục đưa bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng riêng đi trưng bày nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước ra sao?
  3. Quy định về trưng bày di vật cổ vật bảo vật quốc gia hiện nay cụ thể như thế nào?

Hồ sơ đề nghị đưa bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng đi trưng bày nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định 308/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về hồ sơ đề nghị đưa bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu riêng đi trưng bày nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước được lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:

- Văn bản đề nghị đưa bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 308/2025/NĐ-CP;

- Danh mục bảo vật quốc gia đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 308/2025/NĐ-CP;

- Biên bản xác nhận đồng ý đưa bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 308/2025/NĐ-CP trong trường hợp bảo vật quốc gia được quy định tại khoản 6 Điều 50 Luật Di sản văn hóa 2024;

- Các tài liệu có liên quan, bao gồm:

+ Văn bản thỏa thuận đưa bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước giữa chủ sở hữu bảo vật quốc gia và cơ quan, tổ chức tiếp nhận;

+ Văn bản đồng ý của cơ quan, tổ chức chủ quản của cơ quan, tổ chức tiếp nhận;

+ Phương án bảo đảm an ninh, an toàn, không gây hư hại cho bảo vật quốc gia;

+ Tài liệu khác (nếu có).

Thủ tục đưa di vật cổ vật bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung hoặc riêng đi trưng bày nghiên cứu bảo quản có thời hạn trong nước ra sao?

Thủ tục đưa di vật cổ vật bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung hoặc riêng đi trưng bày nghiên cứu bảo quản có thời hạn trong nước ra sao? (Hình từ Internet)

Trình tự thủ tục đưa bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng riêng đi trưng bày nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 42 Nghị định 308/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về trình tự thủ tục đưa bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu riêng đi trưng bày nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước.

Đối với di vật, cổ vật:

Chủ sở hữu di vật, cổ vật thỏa thuận với cơ quan, tổ chức tiếp nhận về việc đưa di vật, cổ vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và quy định của pháp luật có liên quan.

Đối với bảo vật quốc gia:

- Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi chủ sở hữu bảo vật quốc gia đăng ký hoạt động hoặc cư trú gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ nêu ở phần trên đến Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ;

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định đưa bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước.

Quy định về trưng bày di vật cổ vật bảo vật quốc gia hiện nay cụ thể như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Luật Di sản văn hóa 2024 có quy định cụ thể về trưng bày di vật cổ vật bảo vật quốc gia như sau:

Trưng bày di vật cổ vật bảo vật quốc gia, bao gồm:

- Trưng bày thường xuyên, trưng bày chuyên đề tại cơ quan, tổ chức quản lý, sở hữu;

- Trưng bày có thời hạn ở trong nước và nước ngoài;

- Trưng bày trên môi trường điện tử.

Trưng bày di vật cổ vật bảo vật quốc gia phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của cơ quan, tổ chức quản lý, sở hữu;

- Thuyết minh trưng bày cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác thông tin về di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và phù hợp với đối tượng khách tham quan;

- Có không gian phù hợp cho việc trưng bày phục vụ khách tham quan;

- Trưng bày trên môi trường điện tử phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Việc trưng bày di vật cổ vật bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung sở hữu riêng được quy định như sau:

- Nhà nước khuyến khích chủ sở hữu tổ chức trưng bày các sưu tập, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phục vụ khách tham quan, nghiên cứu, tìm hiểu;

- Việc trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tại bảo tàng công lập do chủ sở hữu và bảo tàng công lập thỏa thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất