Danh sách 12 Thuế cơ sở thuộc Thuế Vĩnh Long từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ ra sao?
Cục Thuế đã có Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong đó có nêu về danh sách 12 Thuế cơ sở thuộc Thuế Vĩnh Long từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ.
Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, danh sách 12 Thuế cơ sở thuộc Thuế Vĩnh Long từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ như sau:
Danh sách 12 Thuế cơ sở thuộc Thuế Vĩnh Long từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long | Phường Thanh Đức, Phường Long Châu, Phường Phước Hậu, Phường Tân Hạnh, Phường Tân Ngãi, Xã An Bình, Xã Long Hồ, Xã Phú Quới | Phường Long Châu |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Vĩnh Long | Phường Cái Vồn, Phường Bình Minh, Phường Đông Thành, Xã Tân Quới, Xã Tân Lược, Xã Mỹ Thuận | Phường Bình Minh |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Vĩnh Long | Xã Lục Sĩ Thành, Xã Trà Ôn, Xã Trà Côn, Xã Vĩnh Xuân, Xã Hòa Bình, Xã Hòa Hiệp, Xã Tam Bình, Xã Ngãi Tứ, Xã Song Phú, Xã Cái Ngang | Xã Tam Bình |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Vĩnh Long | Xã Quới Thiện, Xã Trung Thành, Xã Trung Ngãi, Xã Quới An, Xã Trung Hiệp, Xã Hiếu Phụng, Xã Hiếu Thành, Xã Cái Nhum, Xã Tân Long Hội, Xã Nhơn Phú, Xã Bình Phước | Xã Trung Thành |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long | Phường Long Đức, Phường Trà Vinh, Phường Nguyệt Hóa, Phường Hòa Thuận, Xã Châu Thành, Xã Song Lộc, Xã Hưng Mỹ, Xã Hòa Minh, Xã Long Hòa | Phường Nguyệt Hóa |
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Vĩnh Long | Xã Tân Hòa, Xã Hưng Hòa, Xã Tiểu Cần, Xã Tập Ngãi, Xã Lưu Nghiệp Anh, Xã Đại An, Xã Hàm Giang, Xã Trà Cú, Xã Long Hiệp, Xã Tập Sơn, Xã Đôn Châu | Xã Trà Cú |
7 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Vĩnh Long | Phường Duyên Hải, Phường Trường Long Hòa, Xã Long Hữu, Xã Long Thành, Xã Ngã Lạc, Xã Đông Hải, Xã Long Vĩnh, Xã Mỹ Long, Xã Vĩnh Kim, Xã Cầu Ngang, Xã Nhị Trường, Xã Hiệp Mỹ | Phường Duyên Hải |
8 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Vĩnh Long | Xã An Trường, Xã Tân An, Xã Càng Long, Xã Nhị Long, Xã Bình Phú, Xã Cầu Kè, Xã Phong Phú, Xã An Phú Tân, Xã Tam Ngãi | Xã Càng Long |
9 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Vĩnh Long | Phường An Hội, Phường Phú Khương, Phường Bến Tre, Phường Sơn Đông, Phường Phú Tân, Xã Phú Hưng, Xã Giao Long, Xã Tiên Thủy, Xã Tân Phú | Phường Phú Khương |
10 | Thuế cơ sở 10 tỉnh Vĩnh Long | Xã Thới Thuận, Xã Thanh Phước, Xã Bình Đại, Xã Thanh Trị, Xã Lộc Thuận, Xã Châu Hưng, Xã Phú Thuận, Xã Tân Thủy, Xã Bảo Thạnh, Xã Ba Tri, Xã Tân Xuân, Xã Mỹ Chánh Hòa, Xã An Ngãi Trung, Xã An Hiệp, Xã Hưng Nhượng, Xã Giồng Trôm, Xã Tân Hào, Xã Phước Long, Xã Lương Phú, Xã Châu Hòa, Xã Lương Hòa | Xã Bình Đại |
11 | Thuế cơ sở 11 tỉnh Vĩnh Long | Xã Phú Phụng, Xã Chợ Lách, Xã Vĩnh Thành, Xã Hưng Khánh Trung, Xã Phước Mỹ Trung, Xã Tân Thành Bình, Xã Nhuận Phú Tân | Xã Chợ Lách |
12 | Thuế cơ sở 12 tỉnh Vĩnh Long | Xã Đồng Khởi, Xã Mỏ Cày, Xã Thành Thới, Xã An Định, Xã Hương Mỹ, Xã Đại Điền, Xã Quới Điền, Xã Thanh Phú, Xã An Quới, Xã Thanh Hải, Xã Thanh Phong | Xã Mỏ Cày |
*Trên đây là thông tin danh sách 12 Thuế cơ sở thuộc Thuế Vĩnh Long từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ!

Danh sách 12 Thuế cơ sở thuộc Thuế Vĩnh Long từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ ra sao? (Hình ảnh Internet)
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm các hành vi sau:
(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
(2) Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
(3) Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
(4) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
(5) Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
(6) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(7) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
(8) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Quản lý rủi ro trong quản lý thuế như thế nào?
Căn cứ Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 quy định quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:
- Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
- Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
- Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:
+ Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế;
+ Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019;
+ Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
- Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];