Danh mục phân giao quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh trở lên năm 2025 ra sao?
Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 20/2025/TT-BNNMT quy định về danh mục phân giao quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh trở lên năm 2025 như sau:
Danh mục phân giao quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh trở lên năm 2025
(1) Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý
TT | Tên công trình/hệ thống công trình thủy lợi | Phạm vi phục vụ | Phân giao quản lý |
1 | Bắc Hưng Hải | Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh | Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý công trình đầu mối, hệ thống kênh trục chính, công trình quan trọng. UBND cấp tỉnh quản lý công trình trong tỉnh. |
2 | Dầu Tiếng - Phước Hòa | Tây Ninh, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh | Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý công trình đầu mối, hệ thống kênh trục chính, công trình quan trọng. UBND cấp tỉnh quản lý công trình trong tỉnh. |
3 | Cái Lớn - Cái Bé | An Giang, Cần Thơ, Cà Mau | Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý các cống: Cái Lớn, Cái Bé, Xẻo Rô. UBND cấp tỉnh quản lý công trình trong tỉnh. |
4 | Quản Lộ - Phụng Hiệp | An Giang, Cần Thơ, Cà Mau | Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý: Cống âu thuyền Ninh Quới. UBND cấp tỉnh quản lý công trình trong tỉnh. |
(2) Địa phương quản lý
TT | Tên công trình/hệ thống công trình thủy lợi | Phạm vi phục vụ | Phân giao quản lý |
1 | Sông Cầu | Bắc Ninh, Thái Nguyên | UBND tỉnh Bắc Ninh quản lý |
2 | Cầu Sơn - Cấm Sơn | Bắc Ninh, Lạng Sơn | UBND tỉnh Bắc Ninh quản lý |
3 | Núi Cốc | Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội | UBND tỉnh Thái Nguyên quản lý |
4 | Liễn Sơn | Phú Thọ, Hà Nội | + UBND Thành phố Hà Nội quản lý trạm bơm Quyết Tiến và công trình khác trong thành phố. + UBND tỉnh Phú Thọ quản lý các công trình khác trong tỉnh. |
5 | Đại Lải | Phú Thọ, Hà Nội | + UBND tỉnh Phú Thọ quản lý công trình đầu mối và công trình trong tỉnh. + UBND Thành phố Hà Nội quản lý công trình trong thành phố. |
6 | Sông Nhuệ | Hà Nội, Ninh Bình | + UBND Thành phố Hà Nội quản lý công trình đầu mối, toàn bộ kênh trục chính, cống Nhật Tựu, Lương Cổ, Điệp Sơn. + UBND tỉnh Ninh Bình quản lý công trình trong tỉnh. |
7 | Bắc Đuống | Bắc Ninh, Hà Nội | UBND tỉnh Bắc Ninh quản lý công trình đầu mối, kênh trục chính. UBND thành phố Hà Nội quản lý công trình khác trong hệ thống. |
8 | Ia Mơr | Gia Lai, Đắk Lắk | UBND tỉnh Gia Lai quản lý công trình đầu mối và các kênh thuộc địa bàn tỉnh. UBND tỉnh Đắk Lắk quản lý các kênh thuộc địa bàn tỉnh. |
9 | Suối Giai | Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh | UBND tỉnh Đồng Nai quản lý công trình đầu mối, công trình trong tỉnh. UBND Thành phố Hồ Chí Minh quản lý công trình trong tỉnh. |
10 | Tứ Giác Long Xuyên | An Giang, Cần Thơ | UBND cấp tỉnh quản lý công trình trong tỉnh |
11 | Ô Môn - Xà No | Cần Thơ, An Giang | UBND cấp tỉnh quản lý công trình trong tỉnh |
12 | Bảo Định | Tây Ninh, Đồng Tháp | UBND cấp tỉnh quản lý công trình trong tỉnh |
13 | Sông Ray | Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai | UBND Thành phố Hồ Chí Minh quản lý |
14 | Cầu Mới | Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh | UBND tỉnh Đồng Nai quản lý |
15 | Kim Sơn | Hà Tĩnh, Quảng Trị | UBND tỉnh Hà Tĩnh quản lý |
*Trên đây là danh mục phân giao quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh trở lên năm 2025!

Danh mục phân giao quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh trở lên năm 2025 ra sao? (Hình ảnh Internet)
Nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi thế nào?
Căn cứ Điều 19 Luật Thủy lợi 2017 quy định về nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi như sau:
- Quản lý thống nhất theo hệ thống công trình thủy lợi, từ công trình đầu mối đến công trình thủy lợi nội đồng; phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng nước phục vụ sản xuất, dân sinh và các ngành kinh tế.
- Tuân thủ quy trình vận hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; có phương án ứng phó thiên tai.
- Bảo đảm hài hòa các lợi ích, chia sẻ rủi ro, hạn chế tác động bất lợi đến các vùng liên quan; phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi.
- Quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải có sự tham gia của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các bên có liên quan.
- Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi như thế nào?
Căn cứ Điều 20 Luật Thủy lợi 2017 quy định về nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi như sau:
- Quản lý nước bao gồm nội dung chính sau đây:
+ Thu thập thông tin dự báo khí tượng thủy văn; đo đạc, quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực; quan trắc, dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, số lượng, chất lượng nước; kiểm kê nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi, phân tích nhu cầu sử dụng nước;
+ Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước, sử dụng nước; kiểm soát chất lượng nước, xâm nhập mặn; thực hiện phương án ứng phó thiên tai;
+ Bảo vệ môi trường, chất lượng nước trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiểm tra, kiểm soát việc xả chất thải, nước thải vào công trình thủy lợi;
+ Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý, phân phối nước trong hệ thống công trình thủy lợi.
- Quản lý công trình bao gồm nội dung chính sau đây:
+ Đo đạc, quan trắc, giám sát, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn công trình thủy lợi;
+ Quản lý, tổ chức thực hiện bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố công trình, máy móc, thiết bị; cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
+ Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai và phương án bảo vệ công trình thủy lợi;
+ Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý công trình thủy lợi.
- Quản lý kinh tế bao gồm nội dung chính sau đây:
+ Tổ chức lập, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
+ Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
+ Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
+ Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các nguồn lực được giao;
+ Định kỳ đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khai thác tổng hợp, mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ để phát huy năng lực công trình thủy lợi;
+ Lập, lưu trữ hồ sơ về quản lý tài sản, tài chính.
*LƯU Ý: Thông tư 20/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];