Danh mục chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định 334 chi tiết?
Căn cứ Điều 2 Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định danh mục chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước như sau:
Danh mục chức danh công chức lãnh đạo quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước
(1) Trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ:
TT | Chức danh công chức lãnh đạo quản lý trong cơ quan tổ chức hành chính thuộc bộ |
1 | Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thứ trưởng); |
2 | Cục trưởng Cục loại 1; |
3 | Vụ trưởng, Cục trưởng Cục loại 2, Chánh Văn phòng bộ, Chánh Thanh tra bộ và tương đương (sau đây gọi chung là Vụ trưởng và tương đương); |
4 | Phó Cục trưởng Cục loại 1; |
5 | Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng Cục loại 2, Phó Chánh Văn phòng bộ, Phó Chánh Thanh tra bộ và tương đương (sau đây gọi chung là Phó Vụ trưởng và tương đương); |
6 | Trưởng cơ quan khu vực, Trưởng ban, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 1 (sau đây gọi chung là Trưởng ban và tương đương thuộc Cục loại 1); |
7 | Trưởng phòng thuộc vụ, Văn phòng bộ; Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 2 (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc bộ); |
8 | Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Trưởng ban, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 1 (sau đây gọi chung là Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Cục loại 1); |
9 | Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Trưởng ban, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 1 (sau đây gọi chung là Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Cục loại 1); |
10 | Phó Trưởng phòng thuộc vụ, Văn phòng bộ; Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Phó Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 2 (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc bộ); |
11 | Trưởng phòng, Đội trưởng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ); |
12 | Phó trưởng phòng, Phó đội trưởng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ). |
(2) Trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc sở và tương đương:
TT | Chức danh công chức lãnh đạo quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc sở và tương đương |
1 | Giám đốc sở, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Chánh Thanh tra, Trưởng Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu Kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tương đương (sau đây gọi chung là Giám đốc sở và tương đương); |
2 | Phó Giám đốc sở, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Phó Chánh Thanh tra, Phó Trưởng Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu Kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tương đương (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở và tương đương); |
3 | Chi cục trưởng, Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng thuộc sở; Trưởng phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng thuộc Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu Kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tương đương; Trưởng cơ quan khu vực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc sở); |
4 | Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc sở; Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân, Phó Trưởng phòng thuộc Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu Kinh tế và tương đương; Phó Trưởng cơ quan khu vực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở); |
5 | Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở; |
6 | Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở. |
(3) Trong Phòng thuộc cấp xã:
TT | Chức danh công chức lãnh đạo quản lý trong Phòng thuộc cấp xã |
1 | Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã); |
2 | Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã). |
*Lưu ý: Chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước khác chưa được quy định tại điều này được xác định theo tên gọi của cơ quan, tổ chức đó và xác định chức danh tương đương theo cấp quản lý hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền khi thành lập cơ quan, tổ chức đó.
*Trên đây là danh mục chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định 334!

Danh mục chức danh công chức lãnh đạo quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định 334 chi tiết? (Hình ảnh Internet)
Tiêu chuẩn chung chức danh công chức lãnh đạo quản lý chính trị, tư tưởng ra sao?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn chung chức danh công chức lãnh đạo quản lý chính trị, tư tưởng như sau:
- Tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc và Nhân dân; kiên định lý tưởng cách mạng, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng. Tích cực nghiên cứu, học tập, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên cập nhật kiến thức mới và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn.
- Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trước mọi khó khăn, thử thách; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước; nhận thức và hành động thống nhất về tư tưởng chính trị, tổ chức và đạo đức; kiên quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có tinh thần yêu nước; luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia, dân tộc, Nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cao cả của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của Nhân dân; luôn giữ mối liên hệ mật thiết với Nhân dân, thường xuyên quan tâm, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân. Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
Tiêu chuẩn chung về kết quả công tác chức danh công chức lãnh đạo quản lý thế nào?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn chung về kết quả công tác chức danh công chức lãnh đạo quản lý như sau:
- Có thành tích, kết quả trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành gắn với sản phẩm cụ thể theo chức danh, nhiệm vụ được giao đối với công chức lãnh đạo, quản lý hoặc tiêu chí kết quả công tác cụ thể gắn với vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của bộ, ngành, địa phương nơi công tác; được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm gần nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];