Đã có Dự thảo Thông tư quy định về việc cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử Ngân hàng Nhà nước?
Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư quy định về việc cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước thay thế Thông tư 28/2015/TT-NHNN.

>>> Tải về dự thảo Thông tư quy định về việc cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ theo Điều 5 dự thảo Thông tư quy định về việc cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước quy định nội dung chứng thư chữ ký điện tử như sau:
Chứng thư chữ ký điện tử do CA-NHNN cấp bao gồm các nội dung sau:
(1) Tên CA-NHNN.
(2) Tên của thuê bao.
(3) Định danh của thuê bao.
(4) Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.
(5) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
(6) Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
(7) Chữ ký điện tử của CA-NHNN.
(8) Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.
(9) Trách nhiệm pháp lý của CA-NHNN.
Xem chi tiết thêm tại dự thảo Thông tư quy định về việc cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.

Đã có Dự thảo Thông tư quy định về việc cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử Ngân hàng Nhà nước? (Hình từ Internet)
Dự thảo quy định về cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử ra sao?
Căn cứ theo Điều 9 dự thảo Thông tư quy định về việc cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước quy định về cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử như sau:
(1) Hồ sơ đề nghị cấp hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:
- Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân:
+ Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Trường hợp cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử là người có thẩm quyền ủy quyền của cơ quan nhà nước, Tổ chức quản lý thuê bao phải gửi kèm trong bộ hồ sơ quyết định bổ nhiệm của người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại (4).
+ Trường hợp cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử là người được người có thẩm quyền ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ, Tổ chức quản lý thuê bao phải gửi kèm trong bộ hồ sơ văn bản ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ, trừ trường hợp quy định tại (4). Nội dung ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ phải nêu rõ người được ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ được phép đại diện cho tổ chức ký duyệt hồ sơ, văn bản, tài liệu, báo cáo, giao dịch trên hệ thống thông tin tương ứng với nghiệp vụ của chứng thư chữ ký điện tử đề nghị cấp. Người được ủy quyền không được ủy quyền cho người khác thực hiện.
- Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho tổ chức:
Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho tổ chức theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
(2) Trường hợp chứng thư chữ ký điện tử đã được cấp và còn hiệu lực, được tổ chức quản lý thuê bao đề nghị bổ sung thêm nghiệp vụ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện bổ sung nghiệp vụ cho chứng thư chữ ký điện tử hiện có của thuê bao. Thuê bao không phải kích hoạt lại chứng thư chữ ký điện tử.
(3) Trường hợp chứng thư chữ ký điện tử hết hiệu lực hoặc chứng thư chữ ký điện tử đã bị thu hồi, thuê bao có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện thủ tục cấp mới chứng thư chữ ký điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều này.
(4) Trường hợp chứng thư chữ ký điện tử còn hiệu lực, tuy nhiên thiết bị lưu khóa bị hỏng hoặc chứng thư chữ ký điện tử bị xóa khỏi thiết bị hoặc do nguyên nhân khác dẫn tới lỗi trong quá trình sử dụng, thuê bao có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện thủ tục cấp lại chứng thư chữ ký điện tử theo quy định tại (1).
Chứng thư chữ ký điện tử được cấp lại có thời hạn hiệu lực là thời hạn hiệu lực sử dụng còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gần nhất trước đó.
(5) Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao, gửi thông báo cấp chứng thư chữ ký điện tử và mã kích hoạt cho thuê bao.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
(6) Mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử có thời gian hiệu lực tối đa 30 ngày kể từ ngày chứng thư chữ ký điện tử được cấp. Đối với chứng thư chữ ký điện tử được cấp mới, thuê bao phải kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử trước thời điểm hết hiệu lực của mã kích hoạt. Tài liệu hướng dẫn kích hoạt, gia hạn chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước.
(7) Thời hạn hiệu lực chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao do tổ chức quản lý thuê bao đề nghị, tối đa là 05 năm. Trong trường hợp thời hạn hiệu lực đề nghị cấp vượt quá thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gốc của CA-NHNN thì thời hạn hiệu lực đối với chứng thư chữ ký điện tử cấp cho thuê bao là thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gốc của CA-NHNN.
Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:
(1) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(2) Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.
(3) Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];