Đã có Công điện 144/CĐ-TTg cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh?

10:09 | 25/08/2025
Đã có Công điện 144/CĐ-TTg cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh?
Nội dung chính
  1. Đã có Công điện 144/CĐ-TTg cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh ra sao?
  2. Triển khai thực hiện thủ tục hành chính thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn như thế nào theo Công điện 144/CĐ-TTg?
  3. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính là gì?

Đã có Công điện 144/CĐ-TTg cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh ra sao?

Ngày 23/8/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký Công điện 144/CĐ-TTg năm 2025 Về việc bảo đảm cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh và thực hiện thủ tục hành chính thông suốt, hiệu quả trong triển khai chính quyền địa phương 02 cấp.

>>> Tải về Công điện 144/CĐ-TTg năm 2025

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu triển khai nội dung về cắt giảm tối thiểu 30% điều kiện kinh doanh, thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính như sau:

(1) Bộ trưởng 02 Bộ: Y tế, Nội vụ

Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng Phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, chậm nhất trước ngày 31 tháng 8 năm 2025.

(2) Bộ trưởng 03 Bộ: Khoa học và Công nghệ; Công Thương; Ngoại giao và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Bộ trưởng 02 Bộ: Khoa học và Công nghệ; Ngoại giao và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khẩn trương bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh theo dúng quy định, bảo đảm đạt các mục tiêu theo đúng yêu cầu tại Nghị quyết 66/NQ-CP của Chính phủ, hoàn thành chậm nhất trước ngày 31 tháng 8 năm 2025;

- Bộ trưởng Bộ Công Thương tiếp tục rà soát, chủ động cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung phương án, bảo đảm cắt giảm tối thiểu 30% điều kiện kinh doanh trong năm 2025.

(3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Chỉ đạo rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, TTHC được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền, bảo đảm hoàn thành theo đúng thời hạn được giao tại Công điện 127/CĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Đã có Công điện 144/CĐ-TTg cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh ra sao?

Đã có Công điện 144/CĐ-TTg cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh ra sao? (Hình từ Internet)

Triển khai thực hiện thủ tục hành chính thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn như thế nào theo Công điện 144/CĐ-TTg?

Căn cứ theo Mục II Công điện 144/CĐ-TTg năm 2025, Thủ tướng chính phủ triển khai thực hiện thủ tục hành chính thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn với nội dung sau:

(1) Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ

- Rả soát, khẩn trương khắc phục các hạn chế, bất cập của các Hệ thống thông tin dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ, nhất là các Hệ thống cung cấp dịch vụ công tập trung (như: Hệ thống quản lý, đăng ký hộ tịch điện tử; Hệ thống đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh, hợp tác xã; Hệ thống cấp C/O; Hệ thống công bố thông tin thức ăn chăn nuôi; Hệ thống cấp phép rượu, bia, thuốc lá; Hệ thống quản lý cấp phủ hiệu;...), Hệ thống phần mềm quản lý ngành dọc (như Thuế, Bảo hiểm xã hội...) và tích hợp, kết nối đầy đủ, liên tục theo thời gian thực với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh, Cổng Dịch vụ công quốc gia bảo đảm việc triển khai thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn, nhất là các TTHC được phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền cho địa phương, hoàn thành trong tháng 9 năm 2025;

- Tập trung hoàn thành việc xây dựng và đưa vào vận hành các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành (như đất đai, hộ tịch, xây dựng...) đáp ứng yêu cầu dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”, phục vụ cắt giảm, đơn giản hóa TTHC và triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình dựa trên dữ liệu theo đúng lộ trình tại Nghị quyết 214/NQ-CP năm 2025 ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;

- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành việc tái cấu trúc quy trình, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo đúng mục tiêu, yêu cầu tại Kế hoạch 02-KH/BCĐTW năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, nhất là các TTHC cho doanh nghiệp và TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Rà soát, bố trí cán bộ, công chức đầy đủ, đáp ứng đúng chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm, nhất là nhân sự chuyên trách và các cán bộ, công chức tử các phòng chuyên môn cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả, thông suốt, tránh xảy ra ách tắc cục bộ, hoàn thành trước ngày 31 tháng 8 năm 2025;

- Hoàn thành việc ban hành Quyết định công khai và tổ chức thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh, giúp người dân thuận lợi, lựa chọn nộp hồ sơ TTHC phù hợp với nơi cư trú, sinh sống, học tập, làm việc, hoàn thành trước ngày 31 tháng 8 năm 2025;

- Ủy ban nhân dân 04 tỉnh: Tuyên Quang, Đắk Lắk, Tây Ninh, Lai Châu chủ trì, phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ khẩn trương cấp đủ chữ ký số chuyên dùng công vụ cho cán bộ, công chức tại các Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;

- Thực hiện chuyển đổi dữ liệu từ các hệ thống của các tỉnh trước sáp nhập, đảm bảo đầy đủ, chính xác, nguyên trạng dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; bố trí đầy đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất, trong đó Ủy ban nhân dân các tỉnh: Đồng Tháp, Điện Biên bố trí đầy đủ máy tính để hỗ trợ thực hiện dịch vụ công trực tuyến cho người dân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công theo đúng quy định;

- Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc, nhất là các “điểm nghẽn”, “ách tắc” trong quá trình tiếp nhận, giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh, thành phố;

- Tích cực đẩy mạnh truyền thông về công tác cải cách thủ tục hành chính; hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, tạo sự đồng thuận, đồng hành trong xã hội.

Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính là gì?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính như sau:

(1) Quyền hạn trong thực hiện thủ tục hành chính

- Được hướng dẫn lập hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính;

- Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của thủ tục hành chính;

- Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định của pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

(2) Trách nhiệm

- Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan;

- Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trường hợp mất cần xuất trình giấy tờ tùy thân và cung cấp các thông tin liên quan, đến việc thực hiện thủ tục hành chính để được hỗ trợ.

- Trường hợp được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả thay cần mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền.

- Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tục hành chính và các quy định của Bộ phận Một cửa; nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định 118/2025/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất