Công văn 925/SNV-CCVC ngày 20/3/2026 hướng dẫn giải quyết chế độ 154 cho không chuyên trách cấp xã (cũ) trước 30/5/2026 tỉnh Tuyên Quang?
Ngày 20/3/2026, Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang có Công văn 925/SNV-CCVC về thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (cũ) tải về trong đó hướng dẫn giải quyết chế độ 154 cho không chuyên trách cấp xã (cũ) trước 30/5/2026 như sau:
Để chủ động, kịp thời giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cũ (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp) theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ “đến ngày 31 tháng 5 năm 2026”, Sở Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện một số nội dung sau:
- Tiếp tục tuyên truyền, triển khai các nội dung Công văn 12/CV-BCĐ năm 2025 Ban Chỉ đạo Chính phủ và quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP của Chính phủ đến toàn thể người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (cũ) hiện đang được bố trí tạm thời vào vị trí hỗ trợ công việc cho hoạt động của hệ thống chính trị của đơn vị hành chính cấp xã mới hoặc tham gia các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thuộc phạm vi quản lý để hiểu và nắm được chủ trương của Chính phủ, Ban Chỉ đạo Chính phủ trong việc giải quyết chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (cũ) đến trước ngày 31/5/2026.
- Khẩn trương rà soát, lập danh sách người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (cũ) hiện đang được bố trí tạm thời vào vị trí hỗ trợ công việc cho hoạt động của hệ thống chính trị của đơn vị hành chính cấp xã mới hoặc tham gia các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thuộc đối tượng tinh giản biên chế gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh trước ngày 05/4/2026 để tổng hợp, thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định (đảm bảo thời gian nghỉ từ ngày 01/5/2026). Sau ngày 05/4/2026, Sở Nội vụ sẽ không xem xét giải quyết, để đảm bảo thời gian thẩm định và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối tượng và Sở Tài chính thẩm định kinh phí. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm về việc rà soát, lập danh sách, thời điểm đề nghị giải quyết chế độ, chính sách đối với đối tượng trên thuộc thẩm quyền quản lý.
Lưu ý: Thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện theo Công văn 266/UBND-NC năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Công văn 1256/SNV-CCVC năm 2025 của Sở Nội vụ.
Trường hợp Uỷ ban nhân dân xã, phường không triển khai, rà soát, lập danh đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý đủ điều kiện nghỉ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người hoạt động không chuyên trách (cũ) thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giải quyết chế độ, chính sách đối với đội ngũ này trên địa bàn quản lý.
Sở Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường khẩn trương triển khai, thực hiện đảm bảo đúng nội dung và thời gian.

Công văn 925/SNV-CCVC ngày 20/3/2026 hướng dẫn giải quyết chế độ 154 cho không chuyên trách cấp xã (cũ) trước 30/5/2026 tỉnh Tuyên Quang? (Hình từ Internet)
Đối tượng hưởng chính sách Nghị định 154?
Các đối tượng có thể hưởng chính sách nghỉ hưu sớm được quy định tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP như sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);
+ Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);
+ Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc do quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
+ Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;
+ Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
+ Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
+ Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thi chức trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
+ Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ dôi dư do cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 154?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:
Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng, nguyên tắc, chính sách tinh giản biên chế và trách nhiệm thực hiện tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];