Công văn 8447/BNV-TCBC về chính sách tinh giản biên chế người không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố theo Nghị định 154 ra sao?
Ngày 5/8/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 8447/BNV-TCBC năm 2026 về việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Trong đó có hướng dẫn một số nội dung trong triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
>>> TẢI VỀ Công văn 8447/BNV-TCBC năm 2026

Theo đó, trả lời Văn bản số 3238/SNV-CQĐP ngày 16/6/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long xin ý kiến hướng dẫn một số nội dung trong triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
(1) Về xác định người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố
Đề nghị tỉnh Vĩnh Long thực hiện theo Công văn 7617/BNV-TCBC năm 2026 của Bộ Nội vụ về việc giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp thôn, tổ dân phố.
(2) Về thời gian công tác tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố
Tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:
Thời gian công tác để tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
Trước thời điểm ban hành Nghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ chưa có văn bản quy định về người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Vì vậy, trường hợp người giữ chức danh tương ứng với các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở các ấp thời điểm trước ngày 01/11/2003 nêu tại Mục II Công văn 3228/SNV-CQĐP của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long chưa được gọi là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 121/2003/NĐ-CP đã quy định:
“Cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm: Bí thư Chi bộ thôn; trưởng thôn; công an viên ở thôn và Bí thư Chi bộ, tổ trưởng dân phố ở phường, thị trấn”.
Theo đó, tại thời điểm Nghị định 121/2003/NĐ-CP có hiệu lực thì không quy định chức danh Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Từ các nội dung trên, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long nghiên cứu, thực hiện việc xác định thời gian công tác để tính trợ cấp đối với người giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố cho phù hợp.
(3) Về đối tượng chưa giải quyết tinh giản biên chế
Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP đã quy định chưa xem xét giải quyết nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
Sau khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, nếu không bị kỷ luật hoặc bị kỷ luật nhưng chưa đến mức buộc thôi việc hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì được giải quyết nghỉ việc và hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, thời gian công tác để tính trợ cấp được tính đến trước ngày 31/5/2026; nếu bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Theo đó, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long căn cứ nội dung nêu trên để thực hiện đối với các trường hợp này cho phù hợp.
(4) Về việc tham gia công tác sau khi được giải quyết chế độ, chính sách nghỉ việc
- Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP đã quy định:
Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
Theo đó, đối tượng đã tinh giản biên chế được bầu cử lại giữ các chức danh Chủ tịch Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ phải hoàn trả số tiền trợ cấp tinh giản biên chế theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nêu trên.
- Nghị định 178/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) không quy định công chức, viên chức, người lao động thuộc đối tượng hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) phải hoàn trả kinh phí khi quay lại làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Do vậy, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long nghiên cứu, thực hiện, bảo đảm đúng quy định.
Trên đây là nội dung "Công văn 8447/BNV-TCBC về chính sách tinh giản biên chế người không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố theo Nghị định 154 ra sao?"

Công văn 8447/BNV-TCBC về chính sách tinh giản biên chế người không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố theo Nghị định 154 ra sao?
Khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố ra sao?
Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP Quy định khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
(1) Ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;
- Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a của (1) được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.
(2) Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại (1) ; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:
- Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
- Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
- Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
(3) Trường hợp tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn mức khoán của ngân sách nhà nước quy định tại (1) thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức khoán cụ thể phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và không phải xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương.
Nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là gì?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:
[1] Nhiệm vụ trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố
- Chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tổ chức để cộng đồng dân cư bàn, quyết định đối với các nội dung thuộc phạm vi Nhân dân bàn và quyết định; tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi phải lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022;
- Tổ chức thực hiện và theo dõi việc thực hiện các quyết định của cộng đồng dân cư đã được Nhân dân trong thôn, tổ dân phố thông qua; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện;
- Tổ chức triển khai các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố;
- Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản khác trong tổ chức các hoạt động của cộng đồng dân cư, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn;
- Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo kết quả hoạt động của thôn, tổ dân phố trước hội nghị thôn, tổ dân phố theo định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết.
[2] Nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do chính quyền cấp xã giao
- Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; thực hiện dân chủ ở cơ sở và các phong trào, cuộc vận động tại địa bàn;
- Nắm tình hình đời sống cộng đồng dân cư; tập hợp, phản ánh với chính quyền địa phương cấp xã các kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân; báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh tại địa bàn; tham gia hòa giải ở cơ sở, giữ gìn đoàn kết trong cộng đồng dân cư;
- Vận động Nhân dân tham gia phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư tại địa bàn;
- Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức tự quản khác ở thôn, tổ dân phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc hỗ trợ triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã tại địa bàn;
- Phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng, Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức cho Nhân dân tham gia giám sát các công trình, dự án, các khoản đóng góp của Nhân dân và việc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại địa bàn;
- Tổ chức tuyên truyền vận động Nhân dân tham gia thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, tổ chức phòng thủ dân sự và bảo đảm an ninh, trật tự tại địa bàn theo quy định của pháp luật;
- Khuyến khích, hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng các nền tảng số, tiện ích số và dịch vụ công trực tuyến phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; phối hợp cung cấp thông tin cần thiết phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã thực hiện nhiệm vụ của địa phương.
- Công văn 8447
- Chính sách tinh giản biên chế người không chuyên trách tại thôn
- Tinh giản biên chế người không chuyên trách tại thôn tổ dân phố
- Chính sách tinh giản biên chế
- Chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154
- Công văn 8447 về chính sách tinh giản biên chế tại thôn
- Công văn 8447 của Bộ Nội vụ
- Công văn 8447 2026
- Công văn 8447 BNV TCBC 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];