Công văn 7984/BTC-DNTN hướng dẫn đăng ký kinh doanh sau sáp nhập? Tải về Công văn 7984/BTC-DNTN?

Phạm Thị Hồng 776 lượt xem
10:18 | 12/06/2025
Công văn 7984/BTC-DNTN hướng dẫn đăng ký kinh doanh sau sáp nhập? Tải về Công văn 7984/BTC-DNTN?
Nội dung chính
  1. Công văn 7984/BTC-DNTN hướng dẫn đăng ký kinh doanh sau sáp nhập? Tải về Công văn 7984/BTC-DNTN?
  2. Doanh nghiệp không phải thay đổi thông tin địa chỉ sau sáp nhập tỉnh xã?
  3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp ra sao?

Công văn 7984/BTC-DNTN hướng dẫn đăng ký kinh doanh sau sáp nhập? Tải về Công văn 7984/BTC-DNTN?

Ngày 09/6/2025, Bộ Tài chính ban hành Công văn 7984/BTC-DNTN năm 2025 về việc hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh khi triển khai tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

TẢI VỀ Công văn 7984/BTC-DNTN năm 2025

Theo đó, Công văn 7984/BTC-DNTN năm 2025 hướng dẫn về thông tin cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương sau sáp nhập như sau:

Theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, các đơn vị hành chính cấp huyện sẽ chấm dứt hoạt động từ ngày 01/7/2025.

Theo đó, tài khoản của cán bộ cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ không tiếp tục sử dụng trên Hệ thống từ ngày 01/7/2025. Để bảo đảm tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã thông suốt, không bị gián đoạn tại các địa phương sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, Bộ Tài chính đề nghị Quý Ủy ban thông báo cho Bộ Tài chính trước ngày 28/6/2025 các thông tin về cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để cập nhật trên Hệ thống bao gồm:

- Tên gọi, mã định danh của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã;

- Danh sách cán bộ thuộc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã;

- Thông tin mức lệ phí đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã của tỉnh, thành phố;

- Đối với thông tin thanh toán lệ phí đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm: Loại ngân hàng/kho bạc, Số tài khoản ngân hàng/kho bạc, Chủ tài khoản, Tên ngân hàng/kho bạc), đề nghị Quý Ủy ban chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật thông tin lên Hệ thống, đồng thời đính kèm Phiếu cung cấp thông tin yêu cầu thay đổi thông tin thanh toán lệ phí đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 7984/BTC-DNTN hướng dẫn đăng ký kinh doanh sau sáp nhập? Tải về Công văn 7984/BTC-DNTN?"

Công văn 7984/BTC-DNTN hướng dẫn đăng ký kinh doanh sau sáp nhập? Tải về Công văn 7984/BTC-DNTN?

Công văn 7984/BTC-DNTN hướng dẫn đăng ký kinh doanh sau sáp nhập? Tải về Công văn 7984/BTC-DNTN? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp không phải thay đổi thông tin địa chỉ sau sáp nhập tỉnh xã?

Theo Công văn 4370/BTC-DNTN năm 2025 hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh trường hợp có thay đổi địa giới hành chính, cụ thể như sau:

...Bộ Tài chính hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh trong trường hợp có thay đổi địa giới hành chính như sau:
1. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã được cấp.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thay đổi thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác cập nhật thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung khác trong đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.
...

Theo đó, cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thay đổi thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác cập nhật thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung khác trong đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.

Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải thay thông tin địa chỉ kinh doanh sau sáp nhập tỉnh xã.

Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp ra sao?

Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 5 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các quy định, văn bản về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình. Những quy định về đăng ký doanh nghiệp do các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại Nghị định này không có hiệu lực thi hành.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội