- Công văn 6055/SGDĐT-KHTC hướng dẫn chính sách học phí, hỗ trợ người học và các khoản thu năm học 2026-2027 tại Tây Ninh ra sao?
- Mẫu kế hoạch chủ nhiệm theo tháng năm học 2026-2027 ra sao? Tải về mẫu kế hoạch chủ nhiệm ở đâu?
- Quy định mới về sĩ số lớp học năm học mới 2026-2027 theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT về Điều lệ trường học như thế nào?
Công văn 6055/SGDĐT-KHTC hướng dẫn chính sách học phí, hỗ trợ người học và các khoản thu năm học 2026-2027 tại Tây Ninh ra sao?
Ngày 03/9/2026, SGDĐT Tây Ninh đã có Công văn 6055/SGDĐT-KHTC năm 2026 hướng dẫn chính sách học phí, hỗ trợ người học và các khoản thu năm học 2026-2027 tại Tây Ninh.
TẢI VỀ Công văn 6055/SGDĐT-KHTC năm 2026
Theo đó, Công văn 6055/SGDĐT-KHTC năm 2026 hướng dẫn chính sách học phí và kinh phí cấp bù miễn học phí năm học 2026-2027 tại Tây Ninh, cụ thể như sau:
Đối với cơ sở giáo dục công lập
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập thuộc đối tượng được miễn học phí; mức hỗ trợ cấp bù thực hiện theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm lập và phê duyệt danh sách người học được miễn học phí; chịu trách nhiệm về tính chính xác của đối tượng, số lượng người học và thời gian học thực tế.
Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc đối tượng được hỗ trợ học phí; mức hỗ trợ thực hiện theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm lập danh sách người học được hỗ trợ học phí, bảo đảm đúng đối tượng, đúng số lượng người học thực tế, gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.

Công văn 6055/SGDĐT-KHTC hướng dẫn chính sách học phí, hỗ trợ người học và các khoản thu năm học 2026-2027 tại Tây Ninh ra sao? (Hình từ Internet)
Mẫu kế hoạch chủ nhiệm theo tháng năm học 2026-2027 ra sao? Tải về mẫu kế hoạch chủ nhiệm ở đâu?
Tham khảo mẫu kế hoạch chủ nhiệm theo tháng năm học 2026-2027 dưới đây:
KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM LỚP…. Năm học: 2026 - 2027 Căn cứ kế hoạch năm học của trường TH&THCS ..., năm học 2026 - 2027; Căn cứ vào tình hình thực tế của lớp ... đầu năm học. Nay GVCN xây dựng kế hoạch chủ nhiệm năm học 2026 – 2027 cụ thể như sau: I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1. Tình hình chung: - Tổng số học sinh: ….; Dân tộc: ….; Nữ: ….; Nữ/Nam dân tộc: ...; - Con liệt sĩ: ... Con thương binh: ... Số học sinh khuyết tật: ... - Số HS hộ nghèo: …. HS cận nghèo: ... HS khó khăn: ... - Đánh giá tổng hợp năm học trước: + Thành tích nổi bật:... em; tỷ lệ ….% + Những điều cần khắc phục: Có một số em học hơi trầm, ít phát biểu. Một số em chữ viết chưa đẹp, cò nhiều lỗi chính tả. + Học sinh được khen: …. 2. Tình hình thực tế của lớp 2.1. Thuận lợi: - Được sự quan tâm của Ban Giám hiệu nhà trường và Ban Đại diện cha mẹ học sinh. Cơ sở vật chất đầy đủ, thuận lợi cho việc dạy và học. Học sinh ngoan, lễ phép, luôn hòa đồng với bạn bè. Bản thân giáo viên chủ nhiệm có trình độ chuyên môn vững vàng, Có kĩ năng CNTT tốt, biết ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để tiết học sinh động hấp dẫn học sinh, đáp ứng yêu cầu dạy học trong thời kì đổi mới. Luôn quan tâm, tận tụy với mọi đối tượng học sinh. Có sự phối hợp với giáo viên để rèn học sinh luôn phát triển về năng lực, phẩm chất và kiến thức, kĩ năng. 2.2. Khó khăn: - Bên cạnh đó vẫn còn một số phụ huynh ít quan tâm đến việc học của các em. Một số học sinh là con em lao động nông nghiệp, buôn bán nên gia đình bận đi làm, việc học của học sinh hầu như khoán trắng cho giáo viên. Học sinh chưa thực sự tự tin khi trao đổi với thầy cô, bạn bè. Chưa chủ động hợp tác trong học tập. ... TẢI VỀ Mẫu kế hoạch chủ nhiệm theo tháng năm học 2026-2027 |
Quy định mới về sĩ số lớp học năm học mới 2026-2027 theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT về Điều lệ trường học như thế nào?
Quy định mới về sĩ số lớp học năm học 2026-2027 theo Điều 16 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT như sau:
(1) Học sinh được tổ chức theo lớp học. Mỗi lớp học có lớp trưởng và các lớp phó do học sinh ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học sinh trong lớp bầu chọn vào đầu mỗi năm học.
Mỗi lớp học được chia thành nhiều tổ học sinh; mỗi tổ học sinh có tổ trưởng và tổ phó do học sinh ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học sinh trong tổ bầu chọn vào đầu mỗi năm học. Trường hợp cần thiết, việc kiện toàn các chức danh tự quản của lớp, tổ được thực hiện theo quyết định của giáo viên chủ nhiệm.
(2) Hoạt động của lớp học bảo đảm tính dân chủ, tự quản, hợp tác. Mỗi học sinh được chủ động thảo luận, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ và của lớp học với sự hỗ trợ của giáo viên phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và cấp học.
(3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể số lượng học sinh trong mỗi lớp học theo hướng giảm sĩ số học sinh trong lớp phù hợp với từng địa phương và khả năng đáp ứng về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất của nhà trường; bảo đảm mỗi lớp học không quá 35 học sinh đối với cấp tiểu học; không quá 45 học sinh đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
(4) Số học sinh trong mỗi lớp học của trường chuyên biệt được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.
(5) Trường có lớp hòa nhập học sinh khuyết tật, lớp giáo dục chuyên biệt
- Đối với lớp học có học sinh khuyết tật học hòa nhập, bảo đảm mỗi lớp có không quá 02 học sinh khuyết tật, trường hợp đặc biệt, hiệu trưởng căn cứ vào điều kiện thực tế để sắp xếp, bố trí thêm học sinh khuyết tật trong một lớp học và tổ chức các điều kiện hỗ trợ cần thiết để giáo viên thực hiện giáo dục hòa nhập, bảo đảm cho học sinh khuyết tật có nhu cầu và có khả năng học tập đều được đi học;
- Trong trường hợp trường có nhiều học sinh khuyết tật nặng không có điều kiện học tập tại các Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập và trường chuyên biệt, nhà trường tổ chức các lớp giáo dục chuyên biệt dành cho đối tượng học sinh này. Sĩ số học sinh trên lớp, phương thức giáo dục và tổ chức hoạt động của những lớp giáo dục chuyên biệt này thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp dành cho người khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
(6) Ở những địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có thể tổ chức lớp ghép. Số lượng học sinh và số nhóm trình độ trong một lớp ghép phải phù hợp với năng lực dạy học của giáo viên và điều kiện thực tế của nhà trường. Một lớp ghép có không quá 02 nhóm trình độ, trường hợp đặc biệt sẽ do cấp có thẩm quyền quyết định nhưng không quá 03 nhóm trình độ. Một lớp ghép có không quá 15 học sinh.
(7) Đối với những lớp cùng trình độ được lập thành khối lớp để phối hợp các hoạt động chung. Tỷ lệ học sinh nam, nữ và sĩ số lớp học cân đối giữa các lớp trong khối lớp.
(8) Tùy theo điều kiện ở địa phương, trường phổ thông có thể có thêm điểm trường ở những địa bàn khác nhau để thuận lợi cho học sinh đến trường. Hiệu trưởng phân công phó Hiệu trưởng phụ trách điểm trường và chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo hoạt động của điểm trường theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];