|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/2025/NQ-HĐND
|
Thành phố Huế,
ngày 25 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT
ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HAI CẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám
sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
1206/2016/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính
sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;
Xét Tờ trình số
18623/TTr-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về dự
thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định một số chế độ, chính
sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân hai cấp trên địa bàn
thành phố Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của
Hội đồng nhân dân hai cấp trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định về chế độ,
chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân hai cấp
trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về việc ban hành quy định một số chế độ, chính
sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Thừa
Thiên Huế.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 29 thông qua ngày 25
tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Uỷ ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- BTV Đảng ủy các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo thành phố; Cổng TTĐT thành phố;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, DN1.
|
CHỦ TỊCH
Lê Trường Lưu
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HAI CẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân thành phố Huế)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số
chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND)
hai cấp trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) HĐND, Thường trực HĐND.
b) Các Ban của HĐND, Tổ đại biểu
HĐND, đại biểu HĐND.
c) Cán bộ, công chức, người lao
động và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được mời tham gia các hoạt động của
HĐND.
Điều 2.
Nguyên tắc áp dụng
1. Sử dụng kinh phí hoạt động của
HĐND quy định tại Nghị quyết này đảm bảo đúng chế độ, định mức, đối tượng, thực
hiện đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Phòng chống tham nhũng và
Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Các khoản chi không quy định
tại Nghị quyết này được thực hiện theo chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Chi hoạt động phục vụ kỳ họp HĐND
1. Chủ tọa kỳ họp
a) Cấp thành phố: 300.000 đồng/người/ngày.
b) Cấp xã: 200.000 đồng/người/ngày.
2. Thư ký kỳ họp
a) Cấp thành phố: 200.000 đồng/người/ngày.
b) Cấp xã: 150.000 đồng/người/ngày.
3. Đại biểu HĐND, đại biểu Quốc
hội, khách mời, lãnh đạo Văn phòng và chuyên viên tham dự kỳ họp HĐND
a) Cấp thành phố: 150.000 đồng/người/ngày.
b) Cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày.
4. Nhân viên văn phòng phục vụ,
phóng viên và lái xe
a) Cấp thành phố: 100.000 đồng/người/ngày.
b) Cấp xã: 70.000 đồng/người/ngày
.
Điều 4. Chi
xây dựng nghị quyết của HĐND
1. Đối với nghị quyết quy phạm
pháp luật
Thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
2. Đối với nghị quyết hành
chính
a) Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/nghị
quyết.
b) Cấp xã: 700.000 đồng/nghị
quyết.
Điều 5. Chi
rà soát hoàn thiện nội dung, thể thức, kỹ thuật trình bày các dự thảo nghị quyết
của HĐND
1. Rà soát hoàn thiện nội dung,
thể thức, kỹ thuật trình bày các dự thảo nghị quyết của HĐND
a) Cấp thành phố: 500.000 đồng/nghị
quyết.
b) Cấp xã: 350.000 đồng/nghị quyết.
2. Xây dựng biên bản kỳ họp
HĐND
a) Cấp thành phố: 500.000 đồng/biên
bản.
b) Cấp xã: 250.000 đồng/biên bản.
Điều 6. Chi
các cuộc họp thông qua báo cáo kết quả thẩm tra, giám sát, khảo sát; phiên họp
của Thường trực HĐND, các Ban HĐND
1. Chủ trì cuộc họp
a) Cấp thành phố: 200.000 đồng/người/buổi.
b) Cấp xã: 150.000 đồng/người/buổi.
2. Các thành viên dự họp
a) Cấp thành phố: 150.000 đồng/người/buổi.
b) Cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.
3. Công chức, nhân viên phục vụ
cuộc họp
a) Cấp thành phố: 50.000 đồng/người/buổi.
b) Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.
Điều 7. Chi
lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật
theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do HĐND hoặc các cơ quan của
HĐND tổ chức
1. Ý kiến tham gia bằng văn bản
a) Cấp thành phố: 200.000 đồng/văn
bản.
b) Cấp xã: 150.000 đồng/văn bản.
2. Họp, thảo luận, đóng góp ý
kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này.
3. Xây dựng báo cáo tổng hợp ý
kiến tham gia dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật
a) Cấp thành phố: 500.000 đồng/báo
cáo.
b) Cấp xã: 300.000 đồng/báo
cáo.
Điều 8. Chi
hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát
1. Xây dựng văn bản giám sát,
khảo sát của HĐND, Thường trực HĐND
a) Xây dựng quyết định thành lập
đoàn giám sát chuyên đề, khảo sát hoặc văn bản (bao gồm cả kế hoạch và đề
cương):
- Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/văn
bản.
- Cấp xã: 700.000 đồng/văn bản.
b) Xây dựng báo cáo kết quả của
Đoàn giám sát, khảo sát:
- Cấp thành phố: 2.000.000 đồng/báo
cáo.
- Cấp xã: 1.000.000 đồng/báo
cáo.
2. Xây dựng văn bản thẩm tra,
giám sát, khảo sát của các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND (trừ văn bản quy phạm
pháp luật)
a) Xây dựng quyết định thành lập
đoàn giám sát (bao gồm cả kế hoạch và đề cương), kế hoạch thẩm tra, khảo sát:
- Cấp thành phố: 600.000 đồng/văn
bản.
- Cấp xã: 300.000 đồng/văn bản.
b) Xây dựng báo cáo kết quả thẩm
tra, giám sát, khảo sát:
- Cấp thành phố: 800.000 đồng/báo
cáo.
- Cấp xã: 400.000 đồng/báo cáo.
3. Chi cho đoàn giám sát, khảo
sát
a) Trưởng đoàn:
- Cấp thành phố: 200.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 150.000 đồng/người/buổi.
b) Thành viên của đoàn, đại biểu
mời dự, thư ký, tổ giúp việc:
- Cấp thành phố: 150.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.
c) Công chức, nhân viên phục vụ
đoàn:
- Cấp thành phố: 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.
Trong trường hợp hoạt động thẩm
tra, giám sát, khảo sát của thành phố diễn ra 02 ngày liên tiếp trở lên tại cấp
xã: Mức chi tiền ăn, mức chi tiền phòng nghỉ thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Chi giám sát việc giải quyết
kiến nghị của cử tri
a) Họp xem xét báo cáo kết quả
giải quyết kiến nghị của cử tri: Thực hiện theo quy định tại Điều
6 của Nghị quyết này.
b) Xây dựng báo cáo kết quả
giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình kỳ họp HĐND:
- Cấp thành phố: 2.000.000 đồng/báo
cáo.
- Cấp xã: 1.000.000 đồng/báo
cáo.
5. Chi cho hoạt động chất vấn,
giải trình
a) Hoạt động chất vấn:
- Xây dựng các văn bản phục vụ hoạt
động chất vấn tại kỳ họp HĐND: Báo cáo, kế hoạch: Mức chi thực hiện theo quy định
tại điểm a, khoản 1, Điều 8 của Nghị quyết này.
- Xây dựng nghị quyết của HĐND
về chất vấn: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 4 của Nghị
quyết này.
b) Hoạt động giải trình:
- Chế độ chi phiên họp Thường
trực HĐND thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này.
- Xây dựng kế hoạch phiên giải
trình:
+ Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/văn
bản.
+ Cấp xã: 500.000 đồng/văn bản.
- Xây dựng báo cáo tổng hợp kết
quả giải trình:
+ Cấp thành phố: 2.000.000 đồng/văn
bản.
+ Cấp xã: 1.000.000 đồng/văn bản.
Điều 9. Chi
tiếp xúc cử tri
1. Hỗ trợ chi các khoản cần thiết
như: Trang trí, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác của các điểm tiếp xúc cử
tri
a) Cấp thành phố: 3.000.000 đồng/điểm
tiếp xúc cử tri/năm.
b) Cấp xã: Căn cứ tình hình thực
tế, Thường trực HĐND cấp xã quyết định mức hỗ trợ cho các điểm tiếp xúc cử tri
nhưng không vượt quá 50% mức quy định trên.
2. Ngoài chế độ thanh toán công
tác phí theo quy định, thực hiện khoán tiếp xúc cử tri với các mức sau
a) Đại biểu HĐND:
- Cấp thành phố: 3.000.000 đồng/đại
biểu/năm.
- Cấp xã: 1.500.000 đồng/đại biểu/năm.
b) Chuyên viên và nhân viên
giúp việc trực tiếp hưởng mức bằng 50% so với mức khoán của đại biểu HĐND cùng
cấp.
3. Soạn thảo báo cáo tổng hợp ý
kiến tiếp xúc cử tri của Tổ đại biểu HĐND phục vụ kỳ họp HĐND
a) Cấp thành phố: 500.000 đồng/báo
cáo.
b) Cấp xã: 300.000 đồng/báo
cáo.
4. Soạn thảo báo cáo tổng hợp ý
kiến cử tri của Thường trực HĐND trình tại kỳ họp HĐND
a) Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/báo
cáo.
b) Cấp xã: 700.000 đồng/báo
cáo.
Điều 10.
Chi hỗ trợ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công
dân
Thực hiện theo nghị quyết của HĐND
thành phố quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp
dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Điều 11.
Chi tiền lương, hoạt động phí cho đại biểu HĐND và hỗ trợ chi chế độ phụ cấp kiêm
nhiệm cho các chức danh
1. Chi tiền lương, hoạt động
phí cho đại biểu HĐND: Thực hiện theo Điều 3 Nghị quyết
1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Đại biểu HĐND kiêm nhiệm các
chức danh của HĐND được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hằng tháng như sau
a) Đại biểu HĐND đang giữ chức
vụ ở các cơ quan khác nếu kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch HĐND, Trưởng ban của
HĐND được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hằng tháng bằng 10% mức lương hiện hưởng.
b) Kiêm nhiệm chức danh Tổ trưởng
Tổ đại biểu:
- Cấp thành phố: 0,3 lần mức
lương cơ sở/người/tháng.
- Cấp xã: 0,2 lần mức lương cơ
sở/người/tháng.
c) Kiêm nhiệm chức danh Phó Tổ
trưởng Tổ đại biểu:
- Cấp thành phố: 0,2 lần mức
lương cơ sở/người/tháng.
- Cấp xã: 0,1 lần mức lương cơ
sở/người/tháng.
Điều 12. Mức
chi thăm hỏi, ốm đau, khó khăn đột xuất và việc tang
1. Đại biểu HĐND khi bị ốm đau điều
trị tại bệnh viện được thăm một suất quà trị giá
a) Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/người/lần.
b) Cấp xã: 700.000 đồng/người/lần.
2. Đại biểu HĐND bị bệnh hiểm
nghèo, phải điều trị kéo dài
a) Cấp thành phố: 3.000.000 đồng/người/lần.
b) Cấp xã: 2.000.000 đồng/người/lần.
3. Viếng đại biểu HĐND từ trần
a) Cấp thành phố: 2.000.000 đồng/người.
b) Cấp xã: 1.500.000 đồng/người.
4. Viếng cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ
(chồng), vợ (chồng), con chưa thành niên của đại biểu HĐND từ trần
a) Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/người.
b) Cấp xã: 700.000 đồng/người.
5. Thăm hỏi ốm đau, thăm viếng
các đồng chí nguyên là Thường trực HĐND, lãnh đạo Ban của HĐND
a) Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/người.
b) Cấp xã: 700.000 đồng/người.
6. Đối với cán bộ, công chức
tham mưu, phục vụ trực tiếp cho HĐND (kể cả người đã nghỉ hưu tại cơ quan); một
số đối tượng khác do Thường trực HĐND cùng cấp quyết định nhưng không vượt quá
mức chi được quy định tại Điều này.
7. Thăm hỏi ốm đau tối đa không
quá 2 lần/người/năm.
Điều 13.
Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách - xã hội
Chế độ tặng quà được thực hiện
đối với các đối tượng sau: Các đối tượng chính sách được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản
xuất, có đóng góp đối với hoạt động HĐND; gia đình và cá nhân gặp rủi ro do
thiên tai; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội, như trung tâm điều dưỡng
thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú,
các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới, hải đảo, các cơ quan báo chí…, mức chi
cụ thể như sau:
1. Đoàn của Thường trực HĐND
thăm hỏi, tặng quà
a) Đối với tập thể:
- Cấp thành phố: Mức tối đa
2.000.000 đồng/lần/tập thể.
- Cấp xã: Mức tối đa 1.000.000
đồng/lần/tập thể.
b) Đối với cá nhân:
- Cấp thành phố: Mức tối đa
1.000.000 đồng/lần/cá nhân.
- Cấp xã: Mức tối đa 500.000 đồng/lần/cá
nhân.
2. Đoàn của các Ban HĐND, Văn
phòng thăm hỏi, tặng quà
a) Đối với tập thể:
- Cấp thành phố: Mức tối đa
1.000.000 đồng/lần/tập thể.
- Cấp xã: Mức tối đa 500.000 đồng/lần/tập
thể.
b) Đối với cá nhân:
- Cấp thành phố: Mức tối đa
500.000 đồng/lần/cá nhân.
- Cấp xã: Mức tối đa 300.000 đồng/lần/cá
nhân.
Việc tổ chức đoàn thăm hỏi và
các đối tượng thăm hỏi do Thường trực HĐND cùng cấp quyết định trên cơ sở đề xuất
của các Ban HĐND và Văn phòng.
Điều 14.
Các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu HĐND
1. Mỗi nhiệm kỳ, mỗi đại biểu
HĐND được hỗ trợ may trang phục với mức chi
a) Cấp thành phố: 4.000.000 đồng/bộ.
b) Cấp xã: 3.000.000 đồng/bộ.
2. Chi khoán văn phòng phẩm,
thông tin liên lạc, khai thác tài liệu, Internet; tìm kiếm, tra cứu thông
tin... cho đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước
a) Cấp thành phố: 500.000 đồng/người/tháng.
b) Cấp xã: 300.000 đồng/người/tháng.
3. Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu HĐND
thành phố được trang cấp 01 máy tính bảng hoặc 01 máy tính xách tay để phục vụ
công tác. Mức giá thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Đối với HĐND cấp xã, tùy điều
kiện, khả năng cân đối ngân sách của địa phương, HĐND cấp xã xem xét, quyết định
việc trang cấp thiết bị cho đại biểu HĐND cùng cấp theo quy định pháp luật.
4. Các đại biểu được cấp một số
dụng cụ để phục vụ hoạt động đại biểu (cặp, sổ ghi chép, phù hiệu...) do Thường
trực HĐND quyết định, mức chi tối đa như sau:
a) Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/nhiệm
kỳ/người.
b) Cấp xã: 600.000 đồng/nhiệm kỳ/người.
5. Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc
sức khỏe định kỳ hằng năm:
a) Ngoài các chế độ theo quy định
(nếu có), đại biểu HĐND thành phố được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe,
khoán hằng năm theo mức là 3.000.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm
kỳ, đại biểu HĐND (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức
trên.
b) Đối với đại biểu HĐND cấp xã
do Thường trực HĐND cùng cấp quyết định nhưng không vượt quá mức trên.
6. Chi khen thưởng, tặng quà:
Các tổ chức, cá nhân có thành
tích xuất sắc trong công tác tham mưu, phục vụ hoạt động của HĐND xem xét khen
thưởng dưới các hình thức thích hợp. Chế độ khen thưởng thực hiện theo quy định
hiện hành của Trung ương và của thành phố. Khi kết thúc nhiệm kỳ, đại biểu HĐND
được tặng quà lưu niệm, mức chi quà lưu niệm do Thường trực HĐND quyết định
trên cơ sở dự toán được giao, mức chi tối đa như sau:
a) Cấp thành phố: 1.500.000 đồng/người.
b) Cấp xã: 1.000.000 đồng/người.
7. Trường hợp một đại biểu HĐND
nếu trúng cử ở nhiều cấp HĐND thì chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ cao nhất được
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 15. Mức
chi hỗ trợ hoạt động các Tổ đại biểu HĐND
1. Tổ đại biểu HĐND thành phố:
a) Tổ đại biểu có dưới 4 đại biểu:
Mức chi hỗ trợ 10.000.000 đồng/năm.
b) Tổ đại biểu có từ 4 đến 6 đại
biểu: Mức chi hỗ trợ 15.000.000 đồng/năm.
c) Tổ đại biểu có từ 7 đại biểu
trở lên: Mức chi hỗ trợ 20.000.000 đồng/năm.
2. Đối với cấp xã, mức chi hỗ
trợ hoạt động cho các Tổ đại biểu HĐND bình quân 1.000.000 đồng/người/năm, tùy
theo số người thực tế của các Tổ đại biểu, Thường trực HĐND cấp xã quyết định mức
hỗ trợ nhưng tối đa 5.000.000 đồng/tổ/năm.
Điều 16.
Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện chế độ, mức
chi đảm bảo hoạt động của HĐND hai cấp quy định tại Nghị quyết này do ngân sách
địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành; được phân bổ trong dự
toán chi hằng năm của cơ quan, đơn vị quản lý kinh phí phục vụ hoạt động của
HĐND hai cấp và được quyết toán hằng năm với ngân sách nhà nước cùng cấp, theo
quy định hiện hành./.