Công văn 4916/UBND-VX TP về tuân thủ pháp luật an toàn vệ sinh lao động tại TP HCM năm 2026 chi tiết?
Ngày 09/6/2026, UBND TPHCM đã có Công văn 4916/UBND-VX năm 2026 về việc tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Công văn 4916 về tuân thủ an toàn vsld tại hcm
>>> TẢI VỀ Công văn 4916/UBND-VX TP năm 2026

Theo đó, căn cứ Thông báo 2477/TB-BNV năm 2026 của Bộ Nội vụ về tai nạn lao động năm 2025; Công văn 4916 về tuân thủ an toàn vsld tại hcm
Nhằm chủ động phòng ngừa, hạn chế tai nạn lao động và tăng cường công tác quản lý, tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới; theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình 9063/TTr-SNV năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị các sở, ngành, địa phương và người sử dụng lao động, người lao động quan tâm triển khai thực hiện tốt các nội dung sau: Công văn 4916 về tuân thủ an toàn vsld tại hcm
(1) Đối với các sở, ban, ngành Thành phố
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với từng lĩnh vực và ngành nghề nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng ngừa tai nạn lao động.
- Chỉ đạo các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực quản lý chủ động kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, đặc biệt tại các lĩnh vực, ngành nghề có nguy cơ cao xảy ra tai nạn lao động và sự cố nghiêm trọng như: xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, đặc biệt là các công trình xây dựng trọng điểm, tiếp giáp với khu dân cư và các thiết bị có nguy cơ mất an toàn cao như thiết bị nâng, thang máy…
- Đẩy mạnh triển khai các hoạt động phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với sự hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Công văn 4916 về tuân thủ an toàn vsld tại hcm
- Phối hợp chỉ đạo thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo định kỳ về tình hình tai nạn lao động, báo cáo thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động hằng năm theo đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; điều tra tai nạn lao động và xử lý nghiêm các trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện đúng quy định về an toàn, vệ sinh lao động để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng.
(2) Đối với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 9 Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ, cụ thể như sau: Công văn 4916 về tuân thủ an toàn vsld tại hcm
+ Nhận thông báo của người lao động về nguy cơ mất an toàn tại nơi làm việc trên địa bàn để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 6 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
+ Nhận thông báo của người sử dụng lao động khi xảy ra sự cố gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp và có biện pháp xử lý kịp thời theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
+ Chủ động có biện pháp ứng phó ngay khi xảy ra sự cố gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh tại địa phương và kịp thời báo cáo Sở Nội vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
- Thực hiện điều tra tai nạn lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trên địa bàn (Điều 49); cung cấp tài liệu, hồ sơ khi điều tra lại tai nạn lao động có khiếu nại, tố cáo (Điều 50) theo quy định tại Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động với nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với từng lĩnh vực và ngành nghề; ưu tiên việc tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng ngừa tai nạn lao động.
(3) Đối với người sử dụng lao động trong các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thành phố
Đề nghị thường xuyên quan tâm thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, trong đó chú trọng các nội dung:
- Xây dựng và ban hành đầy đủ các nội quy, quy trình an toàn, vệ sinh lao động, quy trình an toàn vận hành, quy trình xử lý sự cố đối với các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công và sản xuất theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
Thực hiện niêm yết nội quy, quy trình tại nơi làm việc và phổ biến đầy đủ cho người lao động trước khi phân công công việc, có biện pháp kiểm tra, giám sát buộc người lao động phải thực hiện đúng các nội quy, quy định đã ban hành.
- Thường xuyên rà soát, đánh giá nguy cơ mất an toàn trong quá trình sản xuất, đặc biệt các vị trí công việc có nguy cơ cao như làm việc trên cao, vận hành máy móc thiết bị, sử dụng điện, làm việc trong môi trường có nguy cơ sập đổ hoặc tiếp xúc với các yếu tố có hại.
- Tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động trước khi bố trí làm việc và định kỳ theo quy định. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và có biện pháp kiểm tra, giám sát buộc người lao động sử dụng đúng và đầy đủ các phương tiện, trang bị bảo vệ cá nhân đã được cấp phát.
- Cải thiện điều kiện làm việc, giảm thiểu các yếu tố có hại, quan trắc môi trường lao động, đảm bảo điều kiện lao động, chế độ cho người lao động làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc. Tăng cường công tác chăm sóc và quản lý sức khỏe cho người lao động.
- Thực hiện công tác thống kê, báo cáo, khai báo kịp thời đúng quy định đối với những trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên; có trách nhiệm báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an cấp xã (nơi xảy ra tai nạn) và Sở Nội vụ để kịp thời có biện pháp xử lý theo quy định; xác định nguyên nhân và triển khai các biện pháp khắc phục, phòng ngừa tái diễn.

Công văn 4916/UBND-VX TP về tuân thủ pháp luật an toàn vệ sinh lao động tại TP HCM năm 2026 chi tiết?
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động?
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động được quy định tại Điều 12 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 như sau:
- Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người, tài sản, môi trường; buộc người lao động phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ hoặc buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đó chưa được khắc phục.
- Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định của pháp luật; truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không được kiểm định hoặc kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hết hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.
- Gian lận trong các hoạt động kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động, người sử dụng lao động.
- Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.
- Sử dụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.
- Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật.
Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động là gì?
Căn cứ Điều 5 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định về nuyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động như sau:
- Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.
- Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.
- Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];