Công văn 3765/CT-CS hướng dẫn miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng ra sao?

Phạm Thị Hồng 731 lượt xem
11:49 | 16/09/2025
Công văn 3765/CT-CS hướng dẫn miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 3765/CT-CS hướng dẫn miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng ra sao?
  2. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là bao nhiêu theo quy định mới?
  3. Những đối tượng nào thuộc nhóm người có công với cách mạng?

Công văn 3765/CT-CS hướng dẫn miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng ra sao?

Ngày 12/9/2025, Cục Thuế đã có Công văn 3765/CT-CS năm 2025 về hướng dẫn miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng.

TẢI VỀ Công văn 3765/CT-CS năm 2025

Theo đó, Công văn 3765/CT-CS năm 2025 hướng dẫn miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng như sau:

- Các quy định pháp luật liên quan đến việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng:

+ Theo quy định tại khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18, khoản 4 Điều 19, khoản 6 Điều 48 Nghị định 103/2024/NĐ-CP thì miễn giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với người có công với cách mạng mà thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công; người sử dụng đất nộp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định về trình tự, thủ tục tỉnh, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP để xây dựng và ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai phù hợp với thực tế của địa phương.

+ Theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 thì miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng.

Tại Điều 103, Điều 104, Điều 105, Điều 106 Nghị định 131/2021/NĐ-CP đã quy định cụ thể về đối tượng được hưởng, nguyên tắc, chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất và tại Điều 107 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục, quy trình giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất và pháp luật về quản lý thuế.

+ Tại khoản 1 Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC đã quy định cụ thể về hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng. Thủ tục hành chính về miễn, giảm thu tiền sử dụng đất theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được công bố tại Quyết định 1462/QĐ-BTC năm 2022.

+ Theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai 2024 thì đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất được miễn; người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất.

- Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 103/2024/NĐ-CP theo hướng quy định cụ thể hơn thẩm quyền của cơ quan chức năng tại địa phương trong việc quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Đồng thời, Bộ Tài chính cũng đang rà soát các quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC để sửa đổi, bổ sung đảm bảo phù hợp với Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó có nội dung liên quan đến hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 3765/CT-CS hướng dẫn miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng"

Công văn 3765/CT-CS hướng dẫn miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng ra sao?

Công văn 3765/CT-CS hướng dẫn miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng ra sao? (Hình từ Internet)

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là bao nhiêu theo quy định mới?

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 77/2024/NĐ-CP như sau:

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi
1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn)”.
2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.

Theo đó, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định mới là 2.789.000 đồng.

Lưu ý:

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng nêu trên được làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng.

Các mức quy định theo mức chuẩn được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.

Những đối tượng nào thuộc nhóm người có công với cách mạng?

Những đối tượng thuộc nhóm người có công với cách mạng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 như sau:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

- Liệt sỹ;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

- Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

- Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh;

- Bệnh binh;

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;

- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế;

- Người có công giúp đỡ cách mạng.

Lưu ý:

Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng được quy định tại Điều 7 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 như sau:

(1) Khai báo gian dối, giả mạo giấy tờ để hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.

(2) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi của người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng.

(3) Vi phạm nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.

(4) Lợi dụng việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng để vi phạm pháp luật.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất