Công văn 2491/SNV-XDCQ về việc quản lý, sử dụng biên chế Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ra sao?

Phạm Thị Hồng 921 lượt xem
15:31 | 23/09/2025
Công văn 2491/SNV-XDCQ về việc quản lý, sử dụng biên chế Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 2491/SNV-XDCQ về việc quản lý, sử dụng biên chế Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ra sao?
  2. Quy định mới về số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã
  3. Chế độ phụ cấp thâm niên của các chức vụ chỉ huy, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã được quy định ra sao?

Công văn 2491/SNV-XDCQ về việc quản lý, sử dụng biên chế Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ra sao?

Ngày 17/9/2025, Sở Nội vụ Thành phố Đà Nẵng đã có Công văn 2491/SNV-XDCQ năm 2025 về việc quản lý, sử dụng biên chế Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

TẢI VỀ Công văn 2491/SNV-XDCQ năm 2025

Theo đó, Công văn 2491/SNV-XDCQ năm 2025 về việc quản lý, sử dụng biên chế Ban Chỉ huy quân sự cấp xã như sau:

(1) Về biên chế Ban Chỉ huy quân sự xã, phường

Tại Quyết định 1399/QĐ-UBND năm 2025, UBND thành phố giao 03 chỉ tiêu biên chế công chức đối với mỗi Ban Chỉ huy quân sự xã, phường để bố trí 03 chức danh:

Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự xã, phường. Trước mắt, trong thời gian chờ các văn bản hướng dẫn cụ thể của các cơ quan Trung ương, đề nghị UBND các xã, phường căn cứ Quyết định 1399/QĐUBND của UBND thành phố để thực hiện việc quản lý, sử dụng biên chế công chức được UBND thành phố giao; giao Văn phòng HĐND và UBND xã, phường tạm thời làm đầu mối tham mưu về chế độ, chính sách đối với các chức danh công chức của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường được hưởng lương từ nguồn ngân sách nhà nước theo chỉ tiêu biên chế.

(2) Về việc bố trí vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự xã, phường

Tại Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025 về việc tuyển dụng, xếp lương công chức Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Bộ Nội vụ đã hướng dẫn rõ việc bố trí vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã kể từ ngày 01/7/2025, khi thực hiện tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp và thực hiện quy định mới của Luật Cán bộ, công chức 2025, Luật Dân quân tự vệ 2019 (sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025).

Tại thành phố Đà Nẵng hiện nay, các Ban Chỉ huy quân sự xã, phường đều đã bố trí đủ 03 chức danh công chức: Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý. Đề nghị UBND xã, phường căn cứ các quy định hiện hành và hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025 chỉ đạo việc rà soát các trường hợp đã được bố trí, bổ nhiệm Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự tại địa phương. Cụ thể:

- Các trường hợp nào trước đây là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (cũ) là công chức cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ công chức 2008 (Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) và các trường hợp đã là cán bộ, công chức khác trước đây thì phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025). Hồ sơ cá nhân của từng trường hợp gửi về Sở Nội vụ bao gồm:

- Quyết định phê chuẩn giữ chức danh bầu cử hoặc Quyết định tuyển dụng công chức.

- Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu trí việc làm đang đảm nhận.

- Các trường nào chưa phải là cán bộ, công chức thì phải thực hiện quy trình tuyển dụng, tiếp nhận vào công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 và Nghị định 170/2025/NĐ-CP. Hồ sơ cá nhân của từng trường hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP gửi về Sở Nội vụ bao gồm:

- Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm đang đảm nhận.

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;

- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.

Sở Nội vụ đề nghị UBND các xã, phường quan tâm, chỉ đạo triển khai rà soát kỹ 03 chức danh công chức Ban Chỉ huy quân sự xã, phường; lập danh sách và hồ sơ cán bộ, công chức của 03 chức danh này báo cáo Sở Nội vụ trước ngày 22/9/2025 để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 2491/SNV-XDCQ về việc quản lý, sử dụng biên chế Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ra sao?"

Công văn 2491/SNV-XDCQ về việc quản lý, sử dụng biên chế Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ra sao?

Công văn 2491/SNV-XDCQ về việc quản lý, sử dụng biên chế Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định mới về số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP quy định mới về số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã từ 7/8/2025 như sau:

(1) Số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã như sau:

- Đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được bố trí không quá 02 Phó chỉ huy trưởng, 01 trợ lý;

- Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Nghị định 72/2020/NĐ-CP bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng, 01 trợ lý.

(2) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Chế độ phụ cấp thâm niên của các chức vụ chỉ huy, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã được quy định ra sao?

Chế độ phụ cấp thâm niên của các chức vụ chỉ huy, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã được quy định tại Điều 10 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên. Mức phụ cấp được hưởng như sau: Sau 05 năm (đủ 60 tháng) công tác thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp hằng tháng hiện hưởng; từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác ở các ngành nghề khác nếu được hưởng phụ cấp thâm niên thì được cộng nối thời gian đó với thời gian giữ các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã để tính hưởng phụ cấp thâm niên. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại khoản 1 Điều này nếu có đứt quãng thì được cộng dồn.

- Chế độ phụ cấp thâm niên của Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được tính trả cùng kỳ lương, phụ cấp hằng tháng.

Phụ cấp thâm niên của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Thời gian không được tính hưởng phụ cấp thâm niên

+ Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử; thời gian chấp hành hình phạt tù giam; thời gian tự ý nghỉ việc;

+ Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương hoặc phụ cấp liên tục từ 01 tháng trở lên;

+ Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?

Từ tháng 8/2026 đến tháng 3/2027, việc cải cách chính sách tiền lương được triển khai theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH. Vậy trong giai đoạn này, cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 tập trung nghiên cứu những nội dung nào? Đề án cải cách chính sách tiền lương được xây dựng ra sao?

Bài viết mới nhất