Công văn 20020/CQH-GSQL vướng mắc liên quan đến tờ khai nhập khẩu tại chỗ chi tiết thế nào?
Ngày 07/8/2026, Cục Hải Quan ban hành Công văn 20020/CQH-GSQL năm 2026 Tải về giải đáp vướng mắc liên quan đến tờ khai nhập khẩu tại chỗ.
Theo đó, tại Công văn 20020/CQH-GSQL năm 2026 có nêu rõ như sau:
(1) Liên quan đến xác định tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam:
Định nghĩa “thương nhận nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam" được quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương 2017, khoản 2 Điều 3 Nghị định 90/2007/NĐ-CP; Thông tư 28/2012/TT-BCT ngày 27/9/2012 của Bộ Công Thương quy định chỉ tiết việc đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam.
Tuy nhiên, tại các văn bản này không quy định cơ quan nào có thẩm quyền, hồ sơ, trình tự để xác định “thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam”.
Tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành không giải thích khái niệm “tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam”. Tại Công văn 399/XNK-THCS ngày 22/7/2024, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương có ý kiến: " Định nghĩa “thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam” quy định tại Luật Quản lý ngoại thương 2017 và Nghị định 90/2007/NĐ-CP chỉ áp dụng trong trường hợp cần xác định quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của đối tượng này, không áp dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.
(2) Về việc áp dụng quy định chuyển tiếp khi thực hiện thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, luật quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định như sau:
Quy định chuyển tiếp
...
3. Quy định chuyển tiếp quy định sửa đổi, bổ sung Luật Hải quan như sau:
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thuộc tờ khai hải quan đã đăng ký nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành được áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này.
...
Theo đó, tại khoản 3 Điều 10 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, luật quản lý, sử dụng tài sản công 2025 áp dụng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ thuộc các tờ khai đã đăng ký nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan trước ngày 01/7/2025; không áp dụng với hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ thuộc tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan trước ngày 01/7/2025.
(3) Về việc hoàn thuế đối với tờ khai nhập khẩu tại chỗ
Liên quan đến vấn đề hoàn thuế đối với các tờ khai nhập khẩu tại chỗ, Cục Hải quan đã có các công văn hướng dẫn 44196/CHQ-NVTHQ ngày 22/12/2025, công văn 14596/CHQ-NVTHQ ngày 31/3/2026.
* Xem thêm chi tiết tại Công văn 20020/CQH-GSQL năm 2026

Công văn 20020/CQH-GSQL vướng mắc liên quan đến tờ khai nhập khẩu tại chỗ chi tiết thế nào?
Quy định về hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu như thế nào?
Căn cứ tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định về hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu từ 1/2/2026, cụ thể như sau:
(1) Tờ khai hải quan;
(2) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.
Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan;
(3) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu);
(4) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành);
(5) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư;
(6) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại (3), (4), (5);
(7) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp;
(8) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại (7) và (8) lần đầu khi làm thủ tục hải quan.
Tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo nguyên tắc như sau:
(1) Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
(2) Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
(3) Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
(4) Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
(5) Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];