Công văn 168/TCS7-HCNVDT triển khai Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN thuế TNDN ra sao?
Ngày 9/9/2026, Thuế Cơ sở 7 tỉnh Vĩnh Long đã có Công văn 168/TCS7-HCNVDT về việc triển khai Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN và thuế TNDN đối với cá nhân và doanh nghiệp.

Theo đó, Ngày 24/8/2026, Quốc hội ban hành Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với cá nhân và doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 24/8/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
Để kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn được biết. Thuế cơ sở 7 tỉnh Vĩnh Long phổ biến một số nội dung Nghị quyết số 43/2026/QH16 của Quốc hội đến doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện được giảm thuế cụ thể như sau:
(1) Giảm thuế thu nhập cá nhân:
Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
(2) Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Mọi vướng mắc hoặc muốn biết thông tin chi tiết, đề nghị các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh liên hệ Tổ Hành chính, tổng hợp và Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế thuộc Thuế cơ sở 7 tỉnh Vĩnh Long; số điện thoại: 0294.3833993 để được giải đáp kịp thời.
>> Xem thêm tại >> TẢI VỀ Công văn 168/TCS7-HCNVDT năm 2026

Công văn 168/TCS7-HCNVDT triển khai Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN thuế TNDN ra sao?
Điều kiện giảm 30% thuế TNCN, thuế TNDN đối với cá nhân và doanh nghiệp theo Nghị quyết 43/2026/QH16 là gì?
Nghị quyết 43/2026/QH16 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 8 năm 2026.
Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định như sau:
Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Như vậy, điều kiện giảm thuế giảm 30% thuế TNCN, thuế TNDN đối với cá nhân và doanh nghiệp như sau:
[1] Cá nhân được giảm giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Là cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh
- Mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng
[2] Doanh nghiệp được giảm 30% thuế TNDN năm 2026, 2027 của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng;
- Không thuộc trường hợp doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực (ngày 24/08/2026), mà tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt 10 tỷ đồng.
Lưu ý: trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 hoặc quy định khác của Quốc hội thì 30% thuế TNDN được giảm được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ số thuế được hưởng ưu đãi.
Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 01/7/2026 như thế nào?
Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:
ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Lưu ý: 05 nguyên tắc phải tuân thủ trong hoạt động quản lý thuế được quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, cụ thể như sau:
(1) Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
(2) Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.
(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
(4) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
(5) Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.
Trên đây là thông tin *Công văn 168/TCS7-HCNVDT triển khai Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN thuế TNDN ra sao?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];