Công thức tính thuế TNCN 2026 rút gọn theo Luật Thuế TNCN 2025?
Theo quy định hiện nay, thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Căn cứ quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, biểu thuế 5 bậc đối với thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Dựa vào biểu thuế 05 bậc nêu trên, thực hiện công thức tính thuế TNCN 2026 rút gọn như sau:
Bậc | Thu nhập tính thuế / tháng | Thuế suất | Công thức tính thuế TNCN rút gọn |
1 | Đến 10 triệu đồng | 5% | 5% × TNTT |
2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% | 10% × TNTT − 0,5 triệu đồng |
3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% | 20% × TNTT − 3,5 triệu đồng |
4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% | 30% × TNTT − 9,5 triệu đồng |
5 | Trên 100 triệu đồng | 35% | 35% × TNTT − 14,5 triệu đồng |
*TNTT là thu nhập tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập tính thuế là tổng thu nhập chịu thuế quy định mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ.
Trên đây là Công thức tính thuế TNCN 2026 rút gọn theo Luật Thuế TNCN 2025.

Công thức tính thuế TNCN 2026 rút gọn theo Luật Thuế TNCN 2025? Mức đóng thuế thu nhập cá nhân 2026 là bao nhiêu?
Mức đóng thuế thu nhập cá nhân 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có nêu:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Theo đó, từ kỳ tính thuế năm 2026, Mức giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) đối với người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với người phụ thuộc.
Như vậy, mức đóng thuế thu nhập cá nhân 2026 sẽ bắt đầu phát sinh thuế khi thu nhập tính thuế vượt 15,5 triệu đồng/tháng, còn nếu có người phụ thuộc thì ngưỡng chịu thuế sẽ tăng tương ứng thêm 6,2 triệu đồng/người.
Lưu ý: Thu nhập tính thuế là tổng thu nhập chịu thuế trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ.
Quy định về giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 ra sao?
Quy định về giảm trừ gia cảnh được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:
[1] Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
[2] Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản [1] phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
[3] Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
[4] Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
- Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];