Công điện 07/CĐ-TT chi trả gộp lương hưu tháng 2 và tháng 3/2026 đón Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 ra sao?

Phạm Thị Hồng 3,567 lượt xem
11:35 | 02/02/2026
Công điện 07/CĐ-TT chi trả gộp lương hưu tháng 2 và tháng 3/2026 đón Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Công điện 07/CĐ-TT chi trả gộp lương hưu tháng 2 và tháng 3/2026 đón Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 ra sao?
  2. Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu đúng không?
  3. Chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?

Công điện 07/CĐ-TT chi trả gộp lương hưu tháng 2 và tháng 3/2026 đón Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 ra sao?

Ngày 1/2/2026, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính vừa ký Công điện số 07/CĐ-TTg năm 2026 về việc đôn đốc triển khai thực hiện nhiệm vụ phục vụ Nhân dân đón Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026.

Theo đó, Công điện 07/CĐ-TT chi trả gộp lương hưu tháng 2 và tháng 3/2026 đón Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026, cụ thể như sau:

Để chuẩn bị chu đáo và bảo đảm các điều kiện cần thiết phục vụ Nhân dân đón mừng năm mới 2026 và vui xuân, đón Tết Nguyên đán Bính Ngọ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan:

- Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện tốt công tác giải quyết và chi trả các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bảo đảm đầy đủ, kịp thời; thực hiện chi trả gộp hai tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội (tháng 02 và tháng 03 năm 2026) vào kỳ chi trả tháng 02 năm 2026 nhằm tạo điều kiện cho người thụ hưởng chính sách vui xuân, đón Tết.

- Kịp thời xuất cấp hàng dự trữ quốc gia đúng đối tượng, bảo đảm an sinh xã hội, đặc biệt tại các địa bàn xảy ra thiên tai, bão lũ... không để Nhân dân bị thiếu đói trong dịp Tết Nguyên đán và thời kỳ giáp hạt.

*Trên đây là thông tin về "Công điện 07/CĐ-TT chi trả gộp lương hưu tháng 2 và tháng 3/2026 đón Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026"

Công điện 07/CĐ-TT chi trả gộp lương hưu tháng 2 và tháng 3/2026 đón Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 ra sao?

Công điện 07/CĐ-TT chi trả gộp lương hưu tháng 2 và tháng 3/2026 đón Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu đúng không?

Đối với đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:

Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định để được hưởng lương hưu thì người lao động cần đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu cũng như là số năm đóng bảo hiểm xã hội.

Trong đó, số năm đóng bảo hiểm xã hội để được hưởng lương hưu ít nhất từ đủ 15 năm trở lên kể cả nam và nữ.

* Quy định nêu trên không áp dụng đối với đối tượng hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động (Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

Đối với đối tượng tham gia BHXH tự nguyện:

Theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì người lao động đáp ứng điều kiện tuổi nghỉ hưu và đóng BHXH đủ 15 năm được nhận lương hưu hàng tháng.

Đồng thời, căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau:

(1) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:

- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

(2) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.

(3) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định tại (1), sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.

(4) Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Căn cứ tại Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng như sau:

- Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:

+ Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

+ Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

Chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?

Chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội được quy định tại Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

(1) Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.

Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

(2) Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

(3) Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.

(4) Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất