Công bố trao quyết định Chủ tịch 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập từ 12/6/2025 vào thời gian nào?
>> Chính thức danh sách Chủ tịch 34 tỉnh thành do UBTVQH, Thủ tướng chỉ định
>> Lãnh đạo chủ chốt 23 tỉnh thành mới nhất được chỉ định sau sáp nhập
>> Chính sách thôi việc khi tinh giản biên chế từ 16/6/2025 chính thức
>> Danh sách 19 Chủ tịch, Phó Chủ tịch tỉnh mới nhất và 4 Chủ tịch, Phó Chủ tịch thành phố sau sáp nhập công bố chính thức
Ngày 13/6/2025, Ban Chấp hành Trung ương có Kết luận 167-KL/TW năm 2025 Tải về của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương thực hiện sắp xếp bộ máy và đơn vị hành chính, đưa vào hoạt động đồng thời cấp tình, cấp xã từ ngày 01/7/2025.
Theo Kết luận 167-KL/TW năm 2025, tại phiên họp ngày 13/6/2025, sau khi nghe Báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình, tiến độ thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính từ ngày 07/6 đến ngày 12/6/2025 (Báo cáo 405-BC/BTCTW năm 2025), Bộ Chính trị, Ban Bí thư Giao
- Đảng uỷ Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo ban hành các quyết định chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân của các tỉnh, thành phố (mới) ngay sau khi Bộ Chính trị, Ban Bí thư thông qua phương án nhân sự (bảo đảm công bố, trao quyết định vào ngày 30/6/2025).
- Giao Đảng uỷ Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội kịp thời ban hành Nghị quyết chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội của các tỉnh, thành phố (mới) ngay sau khi Bộ Chính trị, Ban Bí thư thông qua phương án nhân sự (bảo đảm công bố, trao quyết định vào ngày 30/6/2025); rà soát, bổ sung hướng dẫn về tổ chức hội đồng nhân dân cấp phường (lâm thời) tại các địa phương như Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng...
Theo đó, Bộ Chính trị, Ban bí thư giao Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Quốc hội ban hành quyết định chỉ định chủ tịch UBND tỉnh thành mới, Đảng uỷ Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội kịp thời ban hành Nghị quyết chỉ định Chủ tịch HĐND tỉnh thành mới bảo đảm công bố, trao quyết định vào ngày 30/6/2025.
>> Chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư nghỉ ngay
>> Chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ ngay theo Nghị định 154 mới
>> Bản đồ các tỉnh miền Bắc trong bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập được Quốc hội thông qua
>> Bản đồ tỉnh Lâm Đồng mới từ 12/6/2025
>> Toàn văn Nghị định 154 2025 về tinh giản biên chế mới nhất thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP

Công bố trao quyết định Chủ tịch 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập từ 12/6/2025 vào thời gian nào? (Hình từ Internet)
Chế độ, chính sách tiền lương Chủ tịch 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập
Căn cứ tại khoản 4 Điều 11 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, quy định về tiền lương cán bộ, công chức, viên chức sau sáp nhập như sau:
Số lượng lãnh đạo, quản lý và số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính
...
4. Giữ nguyên chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) hiện hưởng của cán bộ, công chức, viên chức chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp đơn vị hành chính mà vẫn là cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị trong thời gian 06 tháng kể từ khi có văn bản bố trí công tác. Sau thời hạn này, thực hiện chế độ, chính sách và phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật.
5. Căn cứ quy định của Chính phủ, quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan kịp thời thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức bộ máy bảo đảm đúng đối tượng và quyền, lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.
Theo đó, chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ hiện hưởng của Chủ tịch 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập được giữ nguyên trong thời gian 06 tháng kể từ khi có văn bản bố trí công tác. Sau thời hạn này, thực hiện chế độ, chính sách và phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật.
Danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất từ ngày 12/6/2025?
Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, từ ngày 12/6/2024, nước ta chính thức sáp nhập còn 34 tỉnh, thành gồm 28 tỉnh và 6 Thành phố trực thuộc trung ương.
Danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất như sau:
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành được sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
1 | Thành phố Hà Nội | 3.359,84 | 8.807.523 |
2 | Thành phố Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | 6.772,6 | 14.002.598 |
3 | Thành phố Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | 3.194,7 | 4.664.124 |
4 | Thành phố Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | 11.859,6 | 3.065.628 |
5 | Thành phố Huế | 4.947,11 | 1.432.986 |
6 | Thành phố Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | 6.360,8 | 4.199.824 |
7 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | 13.795,6 | 1.865.270 |
8 | Cao Bằng | 6.700,39 | 573.119 |
9 | Lai Châu | 9.068,73 | 512.601 |
10 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | 13.257 | 1.778.785 |
11 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | 8.375,3 | 1.799.489 |
12 | Điện Biên | 9.539,93 | 673.091 |
13 | Lạng Sơn | 8.310,18 | 881.384 |
14 | Sơn La | 14.109,83 | 1.404.587 |
15 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | 9.361,4 | 4.022.638 |
16 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | 4.718,6 | 3.619.433 |
17 | Quảng Ninh | 6.207,93 | 1.497.447 |
18 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | 2.514,8 | 3.567.943 |
19 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | 3.942,6 | 4.412.264 |
20 | Thanh Hóa | 11.114,71 | 4.324.783 |
21 | Nghệ An | 16.486,49 | 3.831.694 |
22 | Hà Tĩnh | 5.994,45 | 1.622.901 |
23 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | 12.700 | 1.870.845 |
24 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | 14.832,6 | 2.161.755 |
25 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | 21.576,5 | 3.583.693 |
26 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | 18.096,4 | 3.346.853 |
27 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) | 8555,9 | 2.243.554 |
28 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | 24.233,1 | 3.872.999 |
29 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | 12.737,2 | 4.491.408 |
30 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | 8.536,5 | 3.254.170 |
31 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | 5.938,7 | 4.370.046 |
32 | An Giang (Kiên Giang + An Giang) | 9.888,9 | 4.952.238 |
33 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) | 6.296,2 | 4.257.581 |
34 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) | 7.942,4 | 2.606.672 |
>> Xem chi tiết Bản đồ Việt Nam mới nhất sau sáp nhập 34 tỉnh thành TẠI ĐÂY
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];