Bản đồ các tỉnh miền Bắc trong bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập được Quốc hội thông qua gồm tỉnh thành nào?
Ngày 12/6/2025, với 461/465 đại biểu Quốc hội có mặt tham gia biểu quyết tán thành, Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025.
Bản đồ hành chính (Bản đồ 34 tỉnh thành mới của Việt Nam) được công bố kèm theo thể hiện cả nước có 34 tỉnh, gồm 6 thành phố trực thuộc Trung ương và 28 tỉnh.
Dưới đây là Bản đồ các tỉnh miền Bắc trong bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025:

Tỉnh thành miền Bắc được giữ nguyên:
TP Hà Nội, tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Cao Bằng.
Các tỉnh miền Bắc mới sau sáp nhập từ các tỉnh cũ:
(1) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang.
(2) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai.
(3) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên.
(4) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các tỉnh Vĩnh Phúc, Hòa Bình và Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ.
(5) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh.
(6) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên.
(7) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng thành thành phố mới có tên gọi là TP Hải Phòng.
(8) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình.
>>Trên là nội dung tham khảo về các tỉnh miền Bắc sau sáp nhập được Quốc hội thông qua.

Bản đồ các tỉnh miền Bắc trong bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập được Quốc hội thông qua gồm tỉnh thành nào? ( Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính tỉnh?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 quy định về tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính tỉnh như sau:
- Quy mô dân số:
+ Tỉnh từ 500.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 500.000 người thì cứ thêm 30.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm;
+ Tỉnh miền núi, vùng cao áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.
- Diện tích tự nhiên từ 1.000 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 1.000 km2 thì cứ thêm 200 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.
- Số đơn vị hành chính trực thuộc:
+ Có từ 10 đơn vị hành chính cấp huyện trở xuống được tính 2 điểm; trên 10 đơn vị hành chính cấp huyện thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;
+ Có tỷ lệ số thành phố thuộc tỉnh và thị xã trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 20% trở xuống được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
+ Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 10% trở xuống được tính 8 điểm; trên 10% thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.
Trường hợp không có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương, nếu có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;
+ Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
+ Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
+ Có từ 20% đến 30% số huyện đạt chuẩn nông thôn mới được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
+ Tỷ lệ giường bệnh trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;
+ Tỷ lệ bác sỹ trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;
+ Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 1 điểm; dưới mức bình quân chung cả nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.
- Các yếu tố đặc thù:
+ Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
+ Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 10% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.
04 tỉnh được giữ định hướng lên thành phố trực thuộc Trung ương sau sáp nhập tỉnh?
Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 891/QĐ-TTg năm 2024, đã nêu Danh mục các tỉnh định hướng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2030 bao gồm:
Khánh Hòa, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Dương, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu. Tuy nhiên 03 tỉnh là Hải Dương, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu được sáp nhập vào 02 thành phố trực thuộc Trung ương là Hải Phòng (sáp nhập Hải Dương) và TPHCM (sáp nhập Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu) theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Do đó 04 tỉnh còn lại được giữ định hướng lên thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2030 sau sáp nhập tỉnh sẽ bao gồm:
+ Quảng Ninh
+ Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh)
+ Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)
+ Khánh Hòa (Khánh Hòa + Ninh Thuận)
- Bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập
- Bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025
- Bản đồ các tỉnh miền Bắc trong bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập
- Bản đồ các tỉnh miền Bắc
- Các tỉnh miền Bắc mới sau sáp nhập
- Tỉnh miền Bắc trong bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập
- 34 tỉnh thành sau sáp nhập
- Các tỉnh miền Bắc sau sáp nhập
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];