Công bố ĐIỂM CHUẨN LỚP 10 THPT LINH TRUNG TPHCM 2026? Xem Điểm chuẩn lớp 10 năm 2026 TP HCM ở đâu?

10:57 | 30/06/2026
Ngày 30/6/2026, chính thức công bố Điểm chuẩn lớp 10 năm 2026 TP HCM, trong đó bao gồm trường THPT Linh Trung. Xem chi tiết Điểm chuẩn lớp 10 THPT Linh Trung năm học 2026 - 2027 bên dưới.
Nội dung chính
  1. Công bố ĐIỂM CHUẨN LỚP 10 THPT LINH TRUNG TPHCM 2026? Xem Điểm chuẩn lớp 10 năm 2026 TP HCM ở đâu?
  2. Quy định về chương trình giáo dục như thế nào?

Công bố ĐIỂM CHUẨN LỚP 10 THPT LINH TRUNG TPHCM 2026? Xem Điểm chuẩn lớp 10 năm 2026 TP HCM ở đâu?

Ngày 30/6/2026, chính thức công bố Điểm chuẩn lớp 10 năm 2026 TP HCM, trong đó bao gồm trường THPT Linh Trung.

Điểm chuẩn lớp 10 THPT Linh Trung năm học 2026 - 2027 như sau:

  1. Điểm chuẩn NV1: 16.25 điểm
  2. Điểm chuẩn NV2: 17 điểm
  3. Điểm chuẩn NV3: 17.25 điểm

Theo đó: điểm chuẩn lớp 10 thpt linh trung 2026

Điểm lệch giữa Nguyện vọng 2 và Nguyện vọng 1 là 0.75

Điểm lệch giữa Nguyện vọng 3 và Nguyện vọng 2 là 0.25

Trên đây là chi tiết Điểm chuẩn lớp 10 THPT Linh Trung năm học 2026 - 2027. Trường THPT Linh Trung TPHC; điểm chuẩn lớp 10 thpt linh trung 2026

>> Xem toàn bộ Điểm chuẩn lớp 10 THPT 2026 TPHCM tại đây

Công bố ĐIỂM CHUẨN LỚP 10 THPT LINH TRUNG TPHCM 2026? Xem Điểm chuẩn lớp 10 năm 2026 TP HCM ở đâu?

Công bố ĐIỂM CHUẨN LỚP 10 THPT LINH TRUNG TPHCM 2026? Xem Điểm chuẩn lớp 10 năm 2026 TP HCM ở đâu? (Hình từ Internet)

Tỉ lệ chọi vào lớp 10 năm 2026 TPHCM

Theo nội dung Công văn 2986/SGDĐT-QLCL năm 2026 ngày 04/5/2026, Sở GDĐT phổ biến số liệu tổng hợp về số lượng nguyện vọng 1 học sinh đăng ký vào từng trường (Số lượng thí sinh thi tuyển sinh lớp 10 TPHCM 2026). Trên cơ sở đó có thể xác định được tỉ lệ chọi vào lớp 10 năm 2026 TPHCM các trường.

Tỉ lệ chọi vào lớp 10 năm 2026 TPHCM được xác định dựa trên số lượng thí sinh đăng ký thi theo nguyện vọng 1 và chỉ tiêu lớp 10 của từng trường. Xem Tỉ lệ chọi vào lớp 10 TPHCM các năm gần đây ở nội dung bên dưới.

Chi tiết chỉ tiêu lớp 10 của 181 trường THPT năm học 2026 - 2027 TPHCM theo Quyết định 1269/QĐ-SGDĐT năm 2026 Tại đây

SỐ LƯỢNG THÍ SINH THI VÀO 10 TPHCM NGUYỆN VỌNG 1 >> Xem Tại đây

Cập nhật bảng tỉ lệ chọi vào lớp 10 năm 2026 TPHCM:

Tên trường

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh

NV 1

Tỷ lệ chọi

Trường THPT Bùi Thị Xuân

630

1787

2.84

Trường THPT Trưng Vương

900

1191

1.32

Trường THPT Ten Lơ Man

585

781

1.34

Trường THPT Lương Thế Vinh

225

505

2.24

Trường THPT năng khiếu Thể dục Thể thao

280

104

0.37

Trường THCS và THPT Trần Đại Nghĩa

360

1004

2.79

Trường THPT Giồng Ông Tổ

675

919

1.36

Trường THPT Thủ Thiêm

810

394

0.49

Trường THPT Lê Quý Đôn

560

1293

2.31

Trường THPT Marie Curie

1000

1515

1.52

Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

815

1604

1.97

Trường THPT Nguyễn Thị Diệu

765

288

0.38

Trung tâm GDKTTH và HN Lê Thị Hồng Gấm

495

150

0.3

Trường THPT Nguyễn Trãi

675

419

0.62

Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ

765

857

1.12

Trường THPT Hùng Vương

1,035

1720

1.66

Trường THPT Trần Khai Nguyên

720

1455

2.02

Trường THPT Trần Hữu Trang

540

159

0.29

Trường THPT Phạm Phú Thứ

675

765

1.13

Trường THPT Mạc Đĩnh Chi

990

2322

2.35

Trường THPT Bình Phủ

720

1473

2.05

Trường THPT Nguyễn Tất Thành

855

1074

1.26

Trường THPT Lê Thánh Tôn

585

1121

1.92

Trường THPT Ngô Quyền

765

1426

1.86

Trường THPT Nam Sài Gòn

225

437

1.94

Trường THPT Tân Phong

765

488

0.64

Trường THPT Lương Văn Can

675

837

1.24

Trường THPT Ngô Gia Tự

765

200

0.26

Trường THPT Tạ Quang Bửu

720

1048

1.46

Trường PT năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định

535

355

0.66

Trường THPT Nguyễn Văn Linh

675

121

0.18

Trường THPT Võ Văn Kiệt

720

764

1.06

Trường THPT Nguyễn Huệ

675

1045

1.55

Trường THPT Phước Long

675

888

1.32

Trường THPT Long Trường

720

266

0.37

Trường THPT Nguyễn Văn Tăng

1125

286

0.25

Trường THPT Dương Văn Thì

765

874

1.14

Trường THPT Nguyễn Du

595

823

1.38

Trường THPT Nguyễn An Ninh

900

625

0.69

Trường THPT Nguyễn Khuyến

855

1013

1.18

Trường THCS - THPT Diên Hồng

450

228

0.51

Trường THCS - THPT Sương Nguyệt Anh

450

149

0.33

Trường THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa

765

849

1.11

Trường THPT Nguyễn Hiền

595

739

1.24

Trường THPT Trần Quang Khải

990

1027

1.04

Trường THPT Võ Trường Toản

765

1471

1.92

Trường THPT Thạnh Lộc

810

1708

2.11

Trường THPT Trường Chinh

900

1653

1.84

Trường THPT Bình Chánh

900

1085

1.21

Trường THPT Đa Phước

720

391

0.54

Trường THPT Lê Minh Xuân

900

939

1.04

Trường THPT Tân Túc

855

711

0.83

Trường THPT Vĩnh Lộc B

900

1316

1.46

Trường PT năng khiếu TDTT Bình Chánh

600

307

0.51

Trường THPT Phong Phú

855

298

0.35

Trường THPT An Lạc

855

937

1.1

Trường THPT Vĩnh Lộc

720

1558

2.16

Trường THPT Bình Tân

855

733

0.86

Trường THPT Bình Hưng Hòa

855

1464

1.71

Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

630

1252

1.99

Trường THPT Hoàng Thế Thiện

810

943

1.16

Trường THPT Phan Đăng Lưu

810

627

0.77

Trường THPT Trần Văn Giàu

900

856

0.95

Trường THPT Hoàng Hoa Thám

855

1351

1.58

Trường THPT Thanh Đa

720

592

0.82

Trường THPT Gia Định

855

1775

2.08

Trường THPT Võ Thị Sáu

855

1195

1.4

Trường THPT Bình Khánh

405

308

0.76

Trường THPT Cần Thạnh

320

289

0.9

Trường THPT An Nghĩa

360

359

1

Trường THPT Trung Lập

585

316

0.54

Trường THPT Phú Hòa

720

849

1.18

Trường THPT Tân Thông Hội

720

1144

1.59

Trường THPT Quang Trung

810

678

0.84

Trường THPT Trung Phú

765

1288

1.68

Trường THPT Củ Chi

810

1187

1.47

Trường THPT An Nhơn Tây

810

594

0.73

Trường THPT Gò Vấp

675

794

1.18

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

900

1390

1.54

Trường THPT Nguyễn Công Trứ

855

1567

1.83

Trường THPT Trần Hưng Đạo

990

1707

1.72

Trường THPT Lý Thường Kiệt

765

1063

1.39

Trường THPT Nguyễn Hữu Tiến

675

1328

1.97

Trường THPT Phạm Văn Sáng

810

1757

2.17

Trường THPT Hồ Thị Bi

855

1286

1.5

Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu

765

1463

1.91

Trường THPT Bà Điểm

810

1345

1.66

Trường THPT Nguyễn Văn Cừ

675

858

1.27

Trường THPT Long Thới

450

566

1.26

Trường THPT Phước Kiển

855

421

0.49

Trường THPT Dương Văn Dương

765

392

0.51

Trường THPT Phú Nhuận

855

1901

2.22

Trường THPT Hàn Thuyên

765

579

0.76

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

720

875

1.22

Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền

675

1692

2.06

Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

810

833

1.03

Trường THPT Trần Phú

945

2004

2.12

Trường THPT Lê Trọng Tấn

675

1655

2.45

Trường THPT Tân Bình

855

1014

1.19

Trường THPT Tây Thạnh

1035

2146

2.07

Trường THPT Tam Phú

765

1126

1.47

Trường THPT Hiệp Bình

675

997

1.48

Trường THPT Đào Sơn Tây

855

1049

1.23

Trường THPT Linh Trung

990

899

0.91

Trường THPT Bình Chiểu

900

1059

1.18

Trường THPT Thủ Đức

900

2312

2.57

Trường THPT Nguyễn Hữu Huân

765

1797

2.35

Trường THPT An Mỹ

810

1490

1.84

Trường THPT Bình Phú - Bình Dương

810

1105

1.36

Trường THPT Lý Thái Tổ

810

1255

1.55

Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu

585

997

1.7

Trường THPT Nguyễn Trãi - Bình Dương

630

1228

1.95

Trường THPT Trần Văn Ơn

540

1215

2.25

Trường THPT Trịnh Hoài Đức

765

1774

2.32

Trường THPT Võ Minh Đức

810

1456

1.8

Trường THCS-THPT Nguyễn Huệ

450

246

0.55

Trường THCS-THPT Tây Sơn

450

265

0.59

Trường THPT Huỳnh Văn Nghệ

675

1145

1.7

Trường THPT Lê Lợi

315

415

1.32

Trường THPT Phước Hòa

270

249

0.92

Trường THPT Phước Vĩnh

630

748

1.19

Trường THPT Tân Bình - Bình Dương

450

550

1.22

Trường THPT Tân Phước Khánh

495

972

1.96

Trường THPT Thái Hòa

765

1212

1.58

Trường THPT Thường Tân

240

224

0.93

Trường THCS-THPT Minh Hòa

360

395

1.1

Trường THPT Bàu Bàng

585

1143

1.95

Trường THPT Bến Cát

810

1720

2.12

Trường THPT Dầu Tiếng

450

571

1.27

Trường THPT Long Hòa

270

321

1.19

Trường THPT Tây Nam

675

882

1.31

Trường THPT Thanh Tuyền

225

314

1.4

Trường THPT Bình An

470

719

1.53

Trường THPT Dĩ An

540

1266

2.34

Trường THPT Nguyễn An Ninh - Bình Dương

540

1008

1.87

Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai - Bình Dương

855

1543

1.8

Trường THPT Bà Rịa

540

754

1.4

Trường THPT Châu Thành

540

774

1.43

Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn

525

1325

2.52

Trường THPT Đinh Tiên Hoàng

720

995

1.38

Trường THPT Hắc Dịch

630

671

1.07

Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

585

469

0.8

Trường THPT Nguyễn Huệ - Bà Rịa - Vũng Tàu

900

1211

1.35

Trường THPT Nguyễn Khuyến - Bà Rịa - Vũng Tàu

765

681

0.89

Trường THPT Phú Mỹ

900

1665

1.85

Trường THPT Trần Hưng Đạo Bà Rịa-Vũng Tàu

585

768

1.31

Trường THPT Trần Nguyên Hãn

720

1015

1.41

Trường THPT Vũng Tàu

855

1539

1.8

Trường THPT Bưng Riềng

450

398

0.88

Trường THPT Dương Bạch Mai

450

446

0.99

Trường THPT Hòa Bình

450

478

1.06

Trường THPT Hòa Hội

405

522

1.29

Trường THPT Long Hải - Phước Tỉnh

495

585

1.18

Trường THPT Minh Đạm

495

482

0.97

Trường THPT Ngô Quyền - Bà Rịa - Vũng Tàu

405

500

1.23

Trường THPT Nguyễn Du- Bà Rịa - Vũng Tàu

405

563

1.39

Trường THPT Nguyễn Trãi Bà Rịa - Vũng Tàu

405

427

1.05

Trường THPT Nguyễn Văn Cừ - Bà Rịa - Vũng Tàu

405

337

0.83

Trường THPT Phước Bửu

450

428

0.95

Trường THPT Trần Phú - Bà Rịa - Vũng Tàu

450

481

1.07

Trường THPT Trần Quang Khải- Bà Rịa - Vũng Tàu

540

502

0.93

Trường THPT Trần Văn Quan

450

549

1.22

Trường THPT Võ Thị Sáu - Bà Rịa- Vũng Tàu

495

613

1.24

Trường THPT Xuyên Mộc

450

539

1.2


Năm học 2026-2027, 176 trường THPT công lập sẽ tuyển 117.355 học sinh lớp 10.

Trường phổ thông Năng khiếu (Đại học Quốc gia TP.HCM), Trường trung học Thực hành (Đại học Sư phạm TP.HCM), Trường trung học Thực hành Sài Gòn (Trường đại học Sài Gòn), Trường quốc tế Việt Nam - Phần Lan (Trường đại học Tôn Đức Thắng), Trường phổ thông Năng khiếu thể thao Olympic (Trường đại học Thể dục Thể thao TP.HCM) tuyển 1.195 học sinh lớp 10.

Tỷ lệ chọi vào 10 năm 2026 TPHCM ở nhóm trường chuyên như sau: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong Tỉ lệ chọi tương ứng khoảng 1/7; Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa với 2.521 thí sinh đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh là 525 học sinh, tỉ lệ chọi khoảng 1/4,8; Trường THPT chuyên Hùng Vương với 1.526 thí sinh đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh là 455 học sinh, tỉ lệ chọi khoảng 1/3,3; Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn có 1.325 thí sinh đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh là 525 học sinh, tỉ lệ chọi khoảng 1/2,5.

Quy định về chương trình giáo dục như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 về chương trình giáo dục như sau:

- Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.

- Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.

- Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.

- Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.

Trên đây là bài viết 'Công bố ĐIỂM CHUẨN LỚP 10 THPT LINH TRUNG TPHCM 2026? Xem Điểm chuẩn lớp 10 năm 2026 TP HCM ở đâu?' và một số nội dung liên quan/.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn sử dụng AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT các tính năng để học Giáo dục Công dân, Kinh tế và pháp luật

AIGiaoDuc do Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT phát triển tích hợp giải bài tập, góc ôn bài, luyện thi trắc nghiệm và hỏi đáp AI; Nội dung được cập nhật liên tục từ ThuVienPhapLuat.vn, đảm bảo bám sát quy định pháp luật mới nhất. Dưới đây là hướng dẫn cách sử dụng các tính năng của AIGiaoDuc

Pháp luật
Có bị cấm thu quỹ Hội phụ huynh không? Hiểu như thế nào về tin Hội phụ huynh bị cấm thu quỹ và nhận quà hỗ trợ?

Thông tin “Hội phụ huynh bị cấm thu quỹ và nhận quà hỗ trợ” đang được quan tâm. Có bị cấm thu quỹ Hội phụ huynh không? Hiểu đúng quy định mới về việc Ban đại diện cha mẹ học sinh thu, nhận tiền, quà và hỗ trợ hoạt động theo Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT.

Bài viết mới nhất