Có phải sắp hết thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng quý II năm 2022 hay không? Doanh nghiệp cần phải làm những gì vào dịp cuối năm 2022?

Lê Nhựt Hào 1,980 lượt xem
14:29 | 13/12/2022
Cho hỏi vào những ngày cuối năm 2022 thì doanh nghiệp cần phải hoàn thành những việc nào để đảm bảo hoạt động đúng quy định pháp luật? Câu hỏi cùa bạn Diệp đến từ Long An.
Nội dung chính
  1. Nộp thuế giá trị gia tăng quý II năm 2022 vào thời gian nào?
  2. Doanh nghiệp có phải thanh toán số ngày nghỉ phép năm chưa nghỉ cho người lao động?
  3. Doanh nghiệp có phải thông báo tình hình biến động lao động không?

Nộp thuế giá trị gia tăng quý II năm 2022 vào thời gian nào?

Doanh nghiệp cần phải nhanh chóng nộp thuế giá trị gia tăng quý II năm 2022

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 34/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất
1. Đối với thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu)
a) Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp (bao gồm cả số thuế phân bổ cho các địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, số thuế nộp theo từng lần phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2022 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng) và kỳ tính thuế quý I, quý II năm 2022 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý) của các doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 3 Nghị định này. Thời gian gia hạn là 06 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2022 và quý I năm 2022, thời gian gia hạn là 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 6 năm 2022 và quý II năm 2022, thời gian gia hạn là 04 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 7 năm 2022, thời gian gia hạn là 03 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 8 năm 2022. Thời gian gia hạn tại điểm này được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số thuế giá trị gia tăng phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số thuế phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được gia hạn thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý theo quy định của pháp luật hiện hành, nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng đã kê khai. Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của tháng, quý được gia hạn như sau:
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 3 năm 2022 chậm nhất là ngày 20 tháng 10 năm 2022.
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 4 năm 2022 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2022.
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2022 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2022.
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 6 năm 2022 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2022.
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 7 năm 2022 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2022.
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 8 năm 2022 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2022.
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý I năm 2022 chậm nhất là ngày 30 tháng 10 năm 2022.
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý II năm 2022 chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Theo như quy định trên thì thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng quý II năm 2022 sau khi được gia hạn là ngày 31/12/2022. Do đó, doanh nghiệp phải nộp thuế gia trị gia tăng quý II năm 2022 chậm nhất là vào ngày 31/12/2022.

Những việc doanh nghiệp cần phải làm vào dịp cuối năm 2022? Sắp hết thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng quý II năm 2022?

Có phải sắp hết thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng quý II năm 2022 hay không? Doanh nghiệp cần phải làm những gì vào dịp cuối năm 2022? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có phải thanh toán số ngày nghỉ phép năm chưa nghỉ cho người lao động?

Cần phải thanh toán những ngày nghỉ phép năm trong năm 2022 mà người lao động chưa dùng đến.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Nghỉ hằng năm
...
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Theo đó, vào cuối năm 2022, doanh nghiệp cần thống kê số lượng người lao động vẫn chưa sử dụng hết ngày nghỉ hằng năm trong năm 2022 để thanh toán cho người lao động theo đúng quy định.

Doanh nghiệp có phải thông báo tình hình biến động lao động không?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

Thông báo tình hình biến động lao động
...
2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).

Theo như quy định trên thì trước ngày 03/01/2023 thì doanh nghiệp bắt buộc phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi đặt trụ sở doanh nghiệp về tình hình biến động lao động trong tháng 12 năm 2022.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?