Chính thức: Danh mục vị trí chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị từ ngày 8/9/2025 theo Quy định 368 chi tiết ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 1,498 lượt xem
15:56 | 19/09/2025
Chính thức: Danh mục vị trí chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị từ ngày 8/9/2025 theo Quy định 368 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính thức: Danh mục vị trí chức danh chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị từ ngày 8/9/2025 theo Quy định 368 chi tiết ra sao?
  2. Quan điểm, nguyên tắc theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 ra sao?
  3. Đảng viên có các quyền và nhiệm vụ gì?

Chính thức: Danh mục vị trí chức danh chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị từ ngày 8/9/2025 theo Quy định 368 chi tiết ra sao?

Ngày 08/9/2025, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị.

Theo đó, tại Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 quy định nội dung chi tiết 4 nhóm.

CHÍNH THỨC

Danh mục vị trí chức danh chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị từ ngày 8/9/2025

*Nhóm I: Các chức danh lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước

Lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước

- Tổng Bí thư;

- Chủ tịch nước;

- Thủ tướng Chính phủ;

- Chủ tịch Quốc hội;

- Thường trực Ban Bí thư.

Lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Ủy viên Bộ Chính trị;

- Uỷ viên Ban Bí thư;

- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng;

- Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;

- Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

*Nhóm II: Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý (gồm 2 bậc) như sau:

(1) Bậc 1 gồm:

- Ủy viên Trung ương Đảng chính thức (Ủy viên Trung ương dự khuyết đang đảm nhiệm vị trí công tác nào, được xác định vị trí thứ bậc và hưởng các chế độ, chính sách theo chức vụ đang công tác).

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, phó trưởng ban đảng ở Trung ương, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (là Ủy viên Trung ương Đảng).

- Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Tổng Thư ký, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội), Tổng Kiểm toán Nhà nước.

- Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.

- Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.

- Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.

- Bí thư tỉnh, thành ủy.

- Phó Bí thư Đảng ủy của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương); Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (là Ủy viên Trung ương Đảng).

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

(2) Bậc 2 gồm:

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng).

- Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

- Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam.

*Nhóm III: Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý, gồm 3 bậc.

(1) Bậc 1 gồm:

- Phó Trưởng ban, cơ quan đảng ở Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng).

- Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

- Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.

- Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

- Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước.

- Thứ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

- Phó Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.

- Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Phó Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương (Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam).

- Phó Bí thư tỉnh, thành ủy; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố.

- Phó Bí thư chuyên trách của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).

- Chủ tịch các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương, gồm: Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam, Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam.

- Giám đốc - Tổng Biên tập Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự Thật.

- Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

- Trợ lý các lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước.

- Phó Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương.

(2) Bậc 2 gồm:

- Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố.

- Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

- Trợ lý các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

(3) Bậc 3 gồm:

- Trợ lý các đồng chí: Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; trưởng ban, cơ quan đảng Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng, Phó Chủ tịch Quốc hội; Chánh án Toà án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (không là Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư).

- Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

*Nhóm IV quy định Khung chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý

(1) Bậc 1 gồm:

- Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

- Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam.

- Phó Giám đốc - Phó Tổng Biên tập Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.

- Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

- Uỷ viên Thường trực Tiểu ban Bảo vệ chính trị nội bộ Trung ương, Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội.

- Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương (không bao gồm các chức danh Chủ tịch thuộc diện Ban Bí thư quản lý).

- Phó chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương, gồm:

+ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;

+ Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam;

+ Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam;

+ Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

+ Liên minh Hợp tác xã Việt Nam;

+ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;

+ Hội Nhà báo Việt Nam;

+ Hội Nhà văn Việt Nam;

+ Hội Luật gia Việt Nam;

+ Liên đoàn Luật sư Việt Nam;

+ Hội Người cao tuổi Việt Nam.

- Uỷ viên Ban Thường vụ Thành uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

(2) Bậc 2 gồm:

- Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thành uỷ; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố.

- Uỷ viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội.

- Uỷ viên Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Uỷ viên Ban Biên tập Báo Nhân Dân, Uỷ viên Ban Biên tập Tạp chí Cộng sản.

- Phó bí thư chuyên trách của các đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).

- Cục trưởng loại 1 thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ.

- Giám đốc Học viện trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp hạng đặc biệt.

(3) Bậc 3 gồm:

- Cục trưởng loại 2, vụ trưởng, viện trưởng, chánh văn phòng, trưởng cơ quan, đơn vị thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (được thành lập trong Nghị định hoặc Quy định).

- Uỷ viên ban thường vụ các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.

- Thư ký các đồng chí lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước.

- Chủ tịch Công đoàn ngành Trung ương.

- Uỷ viên Ban Chấp hành 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).

- Uỷ viên Ban Thường vụ đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).

- Cấp trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc của các đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương: Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội, Đảng bộ các cơ quan Đảng trung ương, Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương (xếp ở bậc phù hợp với chức danh tương tự cấp trưởng cơ quan, đơn vị).

- Uỷ viên Hội đồng Biên tập - Xuất bản, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.

- Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành uỷ Hà Nội, Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là Trưởng tổ chức chính trị-xã hội thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

(4) Bậc 4 gồm:

- Cấp trưởng các đơn vị của các cơ quan trực thuộc Chính phủ.

- Cấp trưởng các đơn vị thuộc: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phó cục trưởng loại 1 thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ.

- Phó Giám đốc Học viện trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

- Cấp phó đơn vị sự nghiệp hạng đặc biệt.

- Phó chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương (không bao gồm các chức danh Phó Chủ tịch Hội mà Chủ tịch thuộc diện Ban Bí thư quản lý).

- Tổng Thư ký Liên hiệp Hội ở Trung ương.

- Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp việc của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương.

- Uỷ viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố.

- Cấp trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp cấp uỷ cấp tỉnh.

- Cấp trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cấp trưởng các ban chuyên môn của hội đồng nhân dân, chánh văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.

(5) Bậc 5 gồm:

- Phó cục trưởng loại 2, phó vụ trưởng, phó viện trưởng, phó chánh văn phòng, cấp phó cơ quan, đơn vị thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (được thành lập trong Nghị định hoặc Quy định).

- Uỷ viên ban chấp hành các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.

- Thư ký các đồng chí Uỷ viên Trung ương Đảng; bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; chủ nhiệm các uỷ ban của Quốc hội; bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ.

- Phó Chủ tịch Công đoàn ngành Trung ương.

- Uỷ viên Ban Chấp hành đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).

- Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp việc của các đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương: Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội, Đảng bộ các cơ quan Đảng trung ương, Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương (xếp ở bậc phù hợp với chức danh tương tự cấp phó cơ quan, đơn vị).

- Cấp trưởng cơ quan khu vực thuộc cục thuộc bộ.

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cơ quan trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).

- Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành uỷ Hà Nội, Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp phó các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phó Bí thư Đảng uỷ chuyên trách Đảng bộ Cơ quan Đảng, Đảng bộ Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (không là Uỷ viên Ban Thường vụ, Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố).

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cấp phó các tổ chức chính trị - xã hội thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bí thư đảng uỷ xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

(6) Bậc 6 gồm:

- Cấp phó các cơ quan, đơn vị của các cơ quan trực thuộc Chính phủ.

- Cấp phó các đơn vị thuộc: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng phòng thuộc Cục loại 1 thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ.

- Cấp trưởng phòng, khoa và tương đương thuộc Học viện trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng ban, đơn vị các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương.

- Phó Tổng Thư ký Liên hiệp Hội ở Trung ương.

- Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra 4 đảng uỷ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương, Chính phủ, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).

- Chi cục trưởng thuộc cục thuộc bộ.

- Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Thành uỷ Hà Nội, Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phó Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp cấp uỷ cấp tỉnh.

- Cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cấp phó các ban chuyên môn của hội đồng nhân dân, phó chánh văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Phó bí thư đảng uỷ chuyên trách đảng bộ cơ quan đảng, đảng bộ uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố (không là uỷ viên ban thường vụ, uỷ viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố).

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cấp phó các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.

- Cấp trưởng các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh.

- Bí thư đảng uỷ xã, phường, đặc khu.

(7) Bậc 7 gồm:

- Cấp trưởng phòng thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Cấp trưởng phòng thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Trưởng ban Công đoàn ngành Trung ương.

- Cấp phó cơ quan khu vực thuộc cục thuộc bộ.

- Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra đảng uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).

- Phó Bí thư chuyên trách Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cơ quan trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương: Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội, Đảng bộ các cơ quan Đảng trung ương, Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương.

- Cấp hưởng phòng các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành uỷ Hà Nội, Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng phòng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng đơn vị, cấp trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Uỷ viên Ban Thường vụ chuyên trách Đảng uỷ các cơ quan Đảng, Đảng uỷ Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Uỷ viên Ban Thường vụ đảng uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng cơ quan khu vực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp phó các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Uỷ viên uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ, thành uỷ.

- Phó bí thư đảng uỷ, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu.

(8) Bậc 8 gồm:

- Cấp trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị của các cơ quan trực thuộc Chính phủ.

- Cấp trưởng phòng và tương đương trực thuộc Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp phó trưởng phòng thuộc Cục loại 1 thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ.

- Cấp phó trưởng phòng, phó trưởng khoa và tương đương thuộc Học viện trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

- Cấp phó ban, đơn vị các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương.

- Phó chi cục trưởng thuộc cục thuộc bộ.

- Uỷ viên Ban Thường vụ chuyên trách Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương: Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội, Đảng bộ các cơ quan Đảng trung ương, Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương.

- Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng uỷ xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Uỷ viên Ban Chấp hành chuyên trách Đảng uỷ các cơ quan Đảng, Đảng uỷ Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng phòng thuộc các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp cấp uỷ cấp tỉnh.

- Cấp trưởng phòng thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cấp trưởng phòng thuộc văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Cấp trưởng đơn vị, cấp trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

- Cấp trưởng cơ quan khu vực thuộc tỉnh, thành phố.

- Uỷ viên ban thường vụ các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.

- Cấp phó các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh.

- Uỷ viên ban thường vụ chuyên trách đảng uỷ các cơ quan đảng, đảng uỷ uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố.

- Uỷ viên ban thường vụ đảng uỷ, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, phó chủ tịch uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu.

- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu.

(9) Bậc 9 gồm:

- Cấp phó trưởng phòng thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Cấp phó trưởng phòng thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Phó Trưởng ban Công đoàn ngành Trung ương.

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp phó trưởng phòng các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành uỷ Hà Nội, Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp phó trưởng phòng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp phó trưởng phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp phó đơn vị, cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp phó cơ quan khu vực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Uỷ viên ban chấp hành chuyên trách đảng uỷ các cơ quan đảng, đảng uỷ uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố.

- Uỷ viên ban chấp hành đảng bộ xã, phường, đặc khu.

- Cấp trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc đảng uỷ xã, phường, đặc khu.

- Cấp trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu.

- Cấp trưởng các ban chuyên môn của hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu.

- Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, đặc khu.

(10) Bậc 10 gồm:

- Cấp phó phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị của các cơ quan trực thuộc Chính phủ.

- Cấp phó phòng và tương đương trực thuộc Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp trưởng phòng các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương.

- Uỷ viên Ban Chấp hành chuyên trách Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).

- Cấp phó cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp đảng uỷ xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp phó các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra đảng uỷ xã, phường, đặc khu thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Cấp phó trưởng phòng thuộc các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp cấp uỷ cấp tỉnh.

- Cấp phó trưởng phòng thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cấp phó trưởng phòng thuộc văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Cấp phó đơn vị, cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

- Uỷ viên ban chấp hành các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.

- Cấp phó cơ quan khu vực thuộc tỉnh, thành phố.

- Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu; cấp phó các tổ chức chính trị xã, phường, đặc khu.

- Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc đảng uỷ xã, phường, đặc khu.

- Cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu.

- Cấp phó các ban chuyên môn của hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu.

*Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 có hiệu lực từ ngày 08/9/2025.

*Trên đây là "Chính thức Danh mục vị trí chức danh chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị từ ngày 8/9/2025 theo Quy định 368 chi tiết ra sao?"

Chính thức Danh mục vị trí chức danh, chức vụ lãnh đạo  của hệ thống chính trị  từ ngày 8/9/2025  theo Quy định 368

Chính thức Danh mục vị trí chức danh chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị từ ngày 8/9/2025 theo Quy định 368 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Quan điểm, nguyên tắc theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 ra sao?

Theo Điều 3 Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 nêu rõ quan điểm, nguyên tắc như sau:

- Bảo đảm thực hiện nghiêm các chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định; phát huy đầy đủ trách nhiệm cá nhân, trước hết là người đứng đầu trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ.

- Việc sắp xếp các chức danh, chức vụ lãnh đạo phải theo nguyên tắc cấp trưởng, cấp trên trực tiếp xếp theo nhóm, bậc chức vụ nào thì cấp phó, cấp dưới trực tiếp xếp theo nhóm, bậc tương ứng. Chỉ xem xét, sắp xếp đưa vào Danh mục các chức danh, chức vụ lãnh đạo chuyên trách, không sắp xếp các chức danh kiêm nhiệm. Một người đảm nhiệm nhiều chức vụ thì lấy chức vụ cao nhất để xác định vị trí công tác.

- Chức danh, chức vụ được xác định là tương đương khi được xếp cùng nhóm, cùng bậc, cùng hệ số phụ cấp, cùng đối tượng quản lý. Đối với các chức danh, chức vụ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý thì ngoài Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 còn thực hiện theo các quy định khác của Trung ương. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Đảng viên có các quyền và nhiệm vụ gì?

(1) Quyền của Đảng viên

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, quy định Đảng viên có các quyền như sau:

- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

(2) Nhiệm vụ của Đảng viên

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, quy định Đảng viên có các nhiệm vụ như sau:

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.