Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán, Văn, Bài thi tự chọn
Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán, Văn, Bài thi tự chọn thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 764/QĐ-BGDĐT năm 2024 quy định về cấu trúc định dạng đề thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Thời gian thi THPT 2026 chính thức diễn ra vào 02 ngày là ngày 11, 12/6/2026 với các môn Toán, Văn và Bài thi tự chọn.
Trong đó, bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Công nghiệp), Công nghệ định hướng Nông nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Nông nghiệp), Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).
(Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT)
Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán, Văn, Bài thi tự chọn
I. Cấu trúc đề thi
(1) Hình thức tự luận:
- Môn thi: Ngữ văn;
- Thời gian thi: 120 phút.
- Đề thi gồm: 02 phần (Đọc hiểu và Viết).
(2) Hình thức trắc nghiệm:
STT | Môn thi | Thời gian thi (phút) | Phần I (Số lượng câu hỏi) | Phần II (Số lượng câu hỏi) | Phần III (Số lượng câu hỏi) |
1 | Toán | 90 | 12 | 4 | 6 |
2 | Vật lí | 50 | 18 | 4 | 6 |
3 | Hóa học | 50 | 18 | 4 | 6 |
4 | Sinh học | 50 | 18 | 4 | 6 |
5 | Địa lí | 50 | 18 | 4 | 6 |
6 | Lịch sử | 50 | 24 | 4 | 0 |
7 | Giáo dục kinh tế - pháp luật | 50 | 24 | 4 | 0 |
8 | Tin học | 50 | 24 | 6[1] | 0 |
9 | Công nghệ | ||||
9.1 | Công nghệ công nghiệp | 50 | 24 | 4 | 0 |
9.2 | Công nghệ nông nghiệp | 50 | 24 | 4 | 0 |
10 | Ngoại ngữ | 50 | 40 | 0 | 0 |
Lưu ý:
- Phần I gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho 04 phương án chọn 01 đáp án đúng
- Phần II gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng Đúng/Sai. Mỗi câu hỏi có 04 ý, tại mỗi ý thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai.
- Phần III gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Thí sinh tô vào các ô tương ứng với đáp án của mình.
[1] Có 02 câu hỏi dành cho tất cả thí sinh; 02 câu hỏi dành cho thí sinh theo định hướng Khoa học máy tính; 02 câu hỏi dành cho thí sinh theo định hướng Tin học ứng dụng.
Lịch thi tốt nghiệp THPT 2026
Ngày 11/6/2026:
Buổi | Bài thi/Môn thi | Thời gian làm bài | Giờ phát đề thi cho thí sinh | Giờ bắt đầu làm bài |
SÁNG | Ngữ văn | 120 phút | 07 giờ 30 | 07 giờ 35 |
CHIỀU | Toán | 90 phút | 14 giờ 20 | 14 giờ 30 |
Ngày 12/6/2026 (SÁNG Bài thi tự chọn):
Bài thi/Môn thi | Thời gian làm bài | Giờ phát đề thi cho thí sinh | Giờ bắt đầu làm bài |
Môn thứ 1 | 50 phút | 07 giờ 30 | 07 giờ 35 |
Môn thứ 2 | 50 phút | 08 giờ 35 | 08 giờ 40 |
(Theo Công văn 1257/BGDĐT-QLCL năm 2026)

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán, Văn, Bài thi tự chọn? Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 mới nhất
Tổng hợp đề thi và đáp án thi thử tốt nghiệp 2026 34 tỉnh thành tất các môn đầy đủ chi tiết:
Tỉnh/thành | Đáp án/đề thi |
Tuyên Quang | |
Cao Bằng | Đang cập nhật |
Lai Châu | Đang cập nhật |
Lào Cai | |
Thái Nguyên | |
Điện Biên | |
Lạng Sơn | |
Sơn La | |
Phú Thọ | |
Bắc Ninh | |
Quảng Ninh | |
TP. Hà Nội | Đang cập nhật |
TP. Hải Phòng | |
Hưng Yên | |
Ninh Bình | |
Thanh Hóa | |
Nghệ An | |
Hà Tĩnh | |
Quảng Trị | |
TP. Huế | Đang cập nhật |
TP. Đà Nẵng | |
Quảng Ngãi | Đang cập nhật |
Gia Lai | Đang cập nhật |
Đắk Lắk | Đang cập nhật |
Khánh Hoà | Đang cập nhật |
Lâm Đồng | Đang cập nhật |
Đồng Nai | |
Tây Ninh | Đang cập nhật |
TP. Hồ Chí Minh | Đang cập nhật |
Đồng Tháp | |
An Giang | |
Vĩnh Long | Đang cập nhật |
TP. Cần Thơ | |
Cà Mau | Đang cập nhật |
Cách thức tính điểm bài thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán, Văn, Bài thi tự chọn
Cách thức tính điểm bài thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán, Văn, Bài thi tự chọn theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 764/QĐ-BGDĐT năm 2024 như sau:
(1) Tự luận:
(i) Phần I - Đọc hiểu: 04 điểm.
(ii) Phần II - Viết: 06 điểm.
(iii) Tổng điểm tối đa toàn bài: 10 điểm.
(2) Trắc nghiệm:
(i) Phần I: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm
(ii) Phần II:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm.
(iii) Phần III:
- Môn Toán: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.
- Các môn khác: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
(iv) Tổng điểm tối đa toàn bài: 10 điểm
[1] Có 02 câu hỏi dành cho tất cả thí sinh; 02 câu hỏi dành cho thí sinh theo định hướng Khoa học máy tính; 02 câu hỏi dành cho thí sinh theo định hướng Tin học ứng dụng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];