Cập nhật số định danh cá nhân của đương sự vào phần mềm quản lý án từ ngày 1/7/2025 ra sao theo Công văn 243/TANDTC-PC?
Ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân tối cao đã có Công văn 243/TANDTC-PC năm 2025 Tải về về cập nhật số định danh cá nhân của đương sự vào phần mềm quản lý án.
Theo nội dung Công văn 243/TANDTC-PC năm 2025, để thực hiện nhiệm vụ kết nối, đồng bộ dữ liệu hộ tịch điện tử với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Kế hoạch 19/KH-TANDTC năm 2025 về phân công nhiệm vụ tổ chức triển khai đợt cao điểm 90 ngày đêm làm sạch dữ liệu hôn nhân và triển khai cắt giảm thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân, Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu các Tòa án nhân dân thực hiện việc cập nhật thông tin của đương sự trong vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:
(1) Kể từ ngày 01/7/2025, khi nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu thì Tòa án phải thu thập để lưu hồ sơ, cập nhật, bổ sung ngay lên phần mềm quản lý án (QLTA) 04 trường thông tin của đương sự gồm:
(i) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
(ii) Ngày, tháng, năm sinh;
(iii) Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam);
(iv) Nơi cư trú đối với các vụ việc sau đây:
- Tranh chấp, yêu cầu về ly hôn; yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;
- Tranh chấp, yêu cầu về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ;
- Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích;
- Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết; - Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;
- Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân;
- Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
(2) Để thực hiện việc cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu trong quá trình nhận đơn, thụ lý và giải quyết vụ việc, các Tòa án cần yêu cầu đương sự xuất trình, cung cấp bản sao giấy tờ tùy thân (căn cước công dân, hộ chiếu) để lưu vào hồ sosơ vụ án và phục vụ cho việc cập nhật, bổ sung thông tin lên phần mềm quản lý án.
(3) Đối với những vụ việc chưa giải quyết xong tính đến ngày 31/5/2025 thì các Tòa án cần thu thập, bổ sung thông tin theo yêu cầu tại (1) để bảo đảm các bản án, quyết định ban hành sau ngày 31/5/2025 đủ điều kiện đồng bộ sang cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không thu thập được đầy đủ thông tin của đương sự, thì các Tòa án cập nhật đầy đủ những thông tin hiện có trong hồ sơ vụ việc.
(4) Rà soát, thực hiện nghiêm túc, bảo đảm các bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký kết hộn để ghi chú vào số hộ tịch; các quyết định tuyên bố hoặc hủy bỏ việc tuyên bố một người mất tích, đã chết phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố theo đúng quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật Dân sự, Luật Hộ tịch.
(5) Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc chịu trách nhiệm trong việc cập nhật đẩy đủ thông tin theo yêu cầu tại (1), xác định bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật và thực hiện đồng bộ thông tin sang cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hàng ngày bảo đảm dữ liệu đúng - đủ - sạch - sống.
(6) Chỉ định cán bộ, công chức làm đầu mối theo dõi, hỗ trợ kỹ thuật, giám sát và đôn đốc tiến độ cập nhật, đồng bộ thông tin về bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật của đơn vị với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đồng thời, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện, vướng mắc phát sinh, gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Cục Công nghệ thông tin) định kỳ: Hàng tuần - trong thời gian triển khai đợt cao điểm 90 ngày đêm; Hàng tháng - sau đợt cao điểm; Hoặc đột xuất, khi có yêu cầu của Lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
Như vậy, từ ngày 1/7/2025 Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu các Tòa án nhân dân thực hiện cập nhật số định danh cá nhân của đương sự vào phần mềm quản lý án.

Cập nhật số định danh cá nhân của đương sự vào phần mềm quản lý án từ ngày 1/7/2025 ra sao theo Công văn 243/TANDTC-PC? (Hình từ Internet)
Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Căn cứ theo Điều 46 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Tổ chức Toà án nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao như sau:
Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
(1) Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;
(2) Giám đốc việc xét xử của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định;
(3) Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật;
(4) Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử;
(5) Phát triển án lệ;
(6) Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật;
(7) Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án theo thẩm quyền xét xử;
(8) Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội dự án luật, nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, nghị quyết;
(9) Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với các Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án để bảo đảm tuân thủ pháp luật, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Tòa án;
(10) Hợp tác quốc tế;
(11) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 47 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Tổ chức Toà án nhân dân sửa đổi 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
- Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;
- Cục, vụ và tương đương;
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;
- Cơ quan báo chí
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];