Cập nhật danh sách 20 BHXH cơ sở tỉnh Thanh Hóa năm 2026? Địa chỉ BHXH cơ sở tỉnh Thanh Hóa?
Ngày 26/9/2026, Bảo hiểm xã hội Thanh Hóa ban hành Thông báo 568/TB-BHXH năm 2025 Tải về về tên gọi, cơ cấu tổ chức, trụ sở làm việc và địa bàn quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa.
Theo đó, Bảo hiểm xã hội Thanh Hóa đã cập nhật danh sách 20 BHXH cơ sở tỉnh Thanh Hóa cụ thể như sau:
STT | Tên đơn vị | Trụ sở chính | Địa bàn quản lý |
1 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Hồi Xuân | Bản Cổi Khiêu, xã Hồi Xuân, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Hồi Xuân - Xã Nam Xuân - Xã Thiên Phủ - Xã Hiền Kiệt - Xã Phú Lệ - Xã Trung Thành - Xã Phú Xuân - Xã Trung Sơn |
2 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Mường Lát | Khu 3, xã Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Mường Lát - Xã Mường Chanh - Xã Quang Chiểu - Xã Tam Chung - Xã Pù Nhi - Xã Nhi Sơn - Xã Trung Lý - Xã Mường Lý |
3 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Quan Sơn | Số 294 đườngLê Thái Tổ, xã Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Quan Sơn - Xã Mường Mìn - Xã Na Mèo - Xã Sơn Điện - Xã Tam Thanh - Xã Tam Lư - Xã Trung Hạ - Xã Sơn Thủy |
4 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Bá Thước | Phố 2, xã Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Thiết Ống - Xã Bá Thước - Xã Văn Nho - Xã Điền Quang - Xã Điền Lư - Xã Quý Lương - Xã Cổ Lũng - Xã Pù Luông - Xã Đồng Lương |
5 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Ngọc Lặc | Khu phố Hưng Sơn, xã Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Linh Sơn - Xã Văn Phú - Xã Giao An - Xã Yên Khương - Xã Yên Thắng - Xã Ngọc Lặc - Xã Kiên Thọ - Xã Minh Sơn - Xã Nguyệt Ấn |
6 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Cẩm Thủy | Tổ dân phố Đại Đồng, xã Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Cẩm Thủy - Xã Cẩm Vân - Xã Cẩm Tân - Xã Cẩm Tú - Xã Cẩm Thạch - Xã Thạch Lập - Xã Ngọc Liên |
7 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Kim Tân | Khu 4, xã Kim Tân, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Kim Tân - Xã Vân Du - Xã Ngọc Trạo - Xã Thạch Bình - Xã Thành Vinh - Xã Thạch Quảng - Xã Vĩnh Lộc - Xã Biện Thượng - Xã Tây Đô |
8 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Yên Định | Số 116, đường mùng 10 tháng 6, khu 4, xã Yên Định, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Yên Định - Xã Định Tân - Xã Định Hòa - Xã Quý Lộc - Xã Yên Trường - Xã Yên Phú - Xã Yên Ninh - Xã Thiệu Quang - Xã Thiệu Tiến |
9 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Như Xuân | Khu Thăng Bình, xã Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Như Xuân - Xã Thượng Ninh - Xã Hóa Quỳ - Xã Xuân Bình - Xã Thanh Phong - Xã Thanh Quân - Xã Tân Thành |
10 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Hoằng Hóa | Số 328 phố Đạo Sơn, xã Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Hoằng Hóa - Xã Hoằng Thanh - Xã Hoằng Tiến - Xã Hoằng Lộc - Xã Hoằng Phú - Xã Hoằng Giang - Xã Hoằng Sơn - Xã Triệu Lộc |
11 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Tĩnh Gia | Tiểu khu 6, phường Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa | - Phường Hải Lĩnh - Phường Tĩnh Gia - Phường Ngọc Sơn - Phường Tân Dân - Phường Đào Duy Từ - Phường Hải Bình - Phường Trúc Lâm - Phường Nghi Sơn - Xã Trường Lâm |
12 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Nga Sơn | Số 25 đường Tiên Phước, tiểu khu Ba Đình, xã Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Nga Sơn - Xã Nga Thắng - Xã Hồ Vương - Xã Tân Tiến - Xã Nga An - Xã Đông Thành - Xã Hậu Lộc - Xã Hoa Lộc - Xã Vạn Lộc |
13 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Bỉm Sơn | Tạm thời sử dụng trụ sở tại địa chỉ: 106 đường Hòa Bình, tiểu khu 6, xã Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa | - Phường Bỉm Sơn - Phường Quang Trung - Xã Hà Trung - Xã Tống Sơn - Xã Hà Long - Xã Hoạt Giang - Xã Lĩnh Toại - Xã Ba Đình |
14 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Thọ Xuân | Khu 5, xã Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Thọ Xuân - Xã Thọ Long - Xã Xuân Hòa - Xã Sao Vàng - Xã Lam Sơn - Xã Thọ Lập - Xã Xuân Tín - Xã Xuân Lập |
15 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Thường Xuân | Số 87 Lê Lợi, xã Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Thường Xuân - Xã Luận Thành - Xã Thắng Lộc - Xã Bát Mọt - Xã Yên Nhân - Xã Lương Sơn - Xã Xuân Chinh - Xã Vạn Xuân |
16 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Triệu Sơn | Số 16 đường Tô Vĩnh Diện, xã Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Triệu Sơn - Xã Thọ Phú - Xã An Nông - Xã Thọ Ngọc - Xã Đồng Tiến - Xã Tân Ninh - Xã Thiệu Hóa - Xã Thiệu Toán - Xã Thiệu Trung |
17 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Như Thanh | Khu phố Kim Sơn, xã Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Như Thanh - Xã Xuân Du - Xã Mậu Lâm - Xã Thanh Kỳ - Xã Yên Thọ - Xã Xuân Thái - Xã Thọ Bình - Xã Hợp Tiến |
18 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Nông Cống | Đường Đông Tây 5, tiểu khu Tập Cát 1, xã Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Nông Cống - Xã Thắng Lợi - Xã Trường Văn - Xã Thăng Bình - Xã Tượng Lĩnh - Xã Công Chính - Xã Các Sơn |
19 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Sầm Sơn | Khu phố Sơn Thắng, phường Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa | - Phường Sầm Sơn - Phường Nam Sầm Sơn - Phường Quảng Phú - Xã Hoằng Châu - Xã Quảng Ninh |
20 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Lưu Vệ | Đường Phạm Tiến Năng, xã Lưu vệ, tỉnh Thanh Hóa | - Xã Trung Chính - Xã Quảng Bình - Xã Lưu Vệ - Xã Quảng Yên - Xã Quảng Ngọc - Xã Tiên Trang - Xã Quảng Chính |
*Trên đây là thông tin về "Cập nhật danh sách 20 BHXH cơ sở tỉnh Thanh Hóa năm 2026? Địa chỉ BHXH cơ sở tỉnh Thanh Hóa?".

Cập nhật danh sách 20 BHXH cơ sở tỉnh Thanh Hóa năm 2026? Địa chỉ BHXH cơ sở tỉnh Thanh Hóa?
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những ai?
Các đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gồm:
(1) Người lao động là công dân Việt Nam:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Dân quân thường trực;
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
- Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.
(2) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;
- Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(3) Người sử dụng lao động:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu;
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
- Doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 134 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội như sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, Bộ Tài chính là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tài chính bảo hiểm xã hội, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
- Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại địa phương.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];