Danh sách 13 BHXH cơ sở thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026 kèm địa chỉ, số điện thoại đầy đủ?
BHXH tỉnh Thái Nguyên có Thông báo 720/TB-BHXH năm 2025 về việc thành lập Bảo hiểm xã hội cơ sở và địa bàn quản lý đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên.
TẢI VỀ Thông báo 720/TB-BHXH năm 2025
BHXH tỉnh Thái Nguyên kèm địa chỉ, số điện thoại:
- Địa chỉ: Tổ DP Đồng Tâm, phường Linh Sơn, tỉnh Thái Nguyên;
- Số điện thoại: 0208 3750662;
- Địa bàn quản lý: Phường Phan Đình Phùng; Phường Tích Lương; Phường Quyết Thắng; Phường Quan Triều; Phường Gia Sàng; Phường Linh Sơn; Xã Tân Cương; Phường Bách Quang.
Danh sách 13 BHXH cơ sở thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026 kèm địa chỉ, số điện thoại đầy đủ dưới đây:
Danh sách 13 BHXH cơ sở thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026 kèm địa chỉ, số điện thoại đầy đủ
STT | Tên BHXH Cơ sở | Địa chỉ trụ sở | Địa bàn quản lý |
1 | BHXH Cơ sở Phú Bình | - Địa chỉ: Xóm Đình Cả 2, Xã Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên - Số điện thoại: 02083 867622 | - Xã Phú Bình - Xã Tân Thành - Xã Điềm Thụy - Xã Kha Sơn - Xã Tân Khánh |
2 | BHXH Cơ sở Đồng Hỷ | - Địa chỉ: Tổ dân phố Luông, xã Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Số điện thoại: 02083 820 384 | - Xã Đồng Hỷ - Xã Quang Sơn - Xã Trại Cau - Xã Nam Hòa - Xã Văn Hán - Xã Văn Lăng - Xã Vô Tranh |
3 | BHXH Cơ sở Võ Nhai | - Địa chỉ: Xóm Làng Lường, xã Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên - Số điện thoại: 02083 827293 | - Xã Võ Nhai - Xã Dân Tiến - Xã Nghinh Tường - Xã Thần Sa - Xã La Hiên - Xã Tràng Xá - Xã Sảng Mộc |
4 | BHXH Cơ sở Đại Từ | - Địa chỉ: Xóm Đình, xã Đại Phúc, tỉnh Thái Nguyên - Số điện thoại: 02083 824095 | - Xã Đại Phúc - Xã Đức Lương - Xã Phú Thịnh - Xã La Bằng - Xã Phú Lạc - Xã An Khánh - Xã Quân Chu - Xã Vạn Phú - Xã Phú Xuyên - Xã Đại Từ |
5 | BHXH Cơ sở Phổ Yên | - Địa chỉ: Tổ 4, phường Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. - Số điện thoại: 02083 663 073 | - Phường Phổ Yên - Phường Vạn Xuân - Phường Trung Thành - Phường Phúc Thuận - Phường Sông Công - Phường Bá Xuyên - Xã Thành Công |
6 | BHXH Cơ sở Phú Lương | - Địa chỉ: Tổ dân phố Cầu Lân, xã Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Số điện thoại: 02083 874 483 | - Xã Phú Lương - Xã Yên Trạch - Xã Hợp Thành - Xã Thanh Thịnh - Xã Chợ Mới - Xã Yên Bình |
7 | BHXH Cơ sở Định Hóa | - Địa chỉ: Xóm Trung Kiên, xã Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên - Số điện thoại: 02083 878456 | - Xã Định Hóa - Xã Bình Yên - Xã Trung Hội - Xã Phượng Tiến - Xã Phú Đình - Xã Bình Thành - Xã Kim Phượng - Xã Lam Vỹ |
8 | BHXH Cơ sở Bằng Thành | - Địa chỉ: Thôn Nà Coóc, xã Bằng Thành, tỉnh Thái Nguyên - Số điện thoại: 02093 893397 | - Xã Bằng Thành - Xã Nghiên Loan - Xã Cao Minh |
9 | BHXH Cơ sở Chợ Rã | - Địa chỉ: Tiểu khu 7, xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên - Số điện thoại: 02093 876 156 | - Xã Ba Bể - Xã Chợ Rã - Xã Phúc Lộc - Xã Thượng Minh - Xã Đồng Phúc |
10 | BHXH Cơ sở Bắc Kạn | - Địa chỉ: Số 227, Phường Bắc Kạn, tỉnh Thái Nguyên - Số điện thoại: 02093 871 152 | - Phường Đức Xuân - Phường Bắc Kạn - Xã Phủ Thông - Xã Cẩm Giàng - Xã Vĩnh Thông - Xã Bạch Thông - Xã Tân Kỳ - Xã Thanh Mai - Xã Phong Quang |
11 | BHXH Cơ sở Chợ Đồn | - Địa chỉ: Tổ dân phố 3, xã Chợ Đồn, tỉnh Thái Nguyên - Số điện thoại: 02093 882 161 | - Xã Nam Cường - Xã Quảng Bạch - Xã Yên Thịnh - Xã Chợ Đồn - Xã Yên Phong - Xã Nghĩa Tá |
12 | BHXH Cơ sở Na Rì | - Địa chỉ: Tổ dân phố số 1, xã Na Rì, tỉnh Thái Nguyên - Số điện thoại: 02093 884 157 | - Xã Văn Lang - Xã Cường Lợi - Xã Na Rì - Xã Trần Phú - Xã Côn Minh - Xã Xuân Dương |
13 | BHXH Cơ sở Ngân Sơn | - Địa chỉ: Tiểu khu 1, Xã Ngân Sơn, tỉnh Thái Nguyên - Số điện thoại: 02093 3874 146 | - Xã Bằng Vân - Xã Ngân Sơn - Xã Nà Phặc - Xã Hiệp Lực - Xã Thượng Quan |
*Trên đây là thông tin danh sách 13 BHXH cơ sở thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026 kèm địa chỉ, số điện thoại đầy đủ!

Danh sách 13 BHXH cơ sở thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026 kèm địa chỉ, số điện thoại đầy đủ? (Hình ảnh Internet)
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội ra sao?
Căn cứ theo Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có nội dung bị bãi bỏ bởi điểm s khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025 quy định quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
(1) Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
(2) Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
(3) Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(4) Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(5) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
(6) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
(7) Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Ai có thẩm quyền giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội?
Thẩm quyền giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 12 Nghị định 274/2025/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:
(1) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo hiểm xã hội của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp giải quyết.
(2) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức, viên chức xảy ra trong thời gian công tác trước đây nay đã chuyển sang cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là cán bộ, công chức, viên chức được xử lý như sau:
- Trường hợp người bị tố cáo là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà vẫn giữ chức vụ tương đương thì do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp của cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;
- Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và giữ chức vụ cao hơn thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết.
Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội đã quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết;
- Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 274/2025/NĐ-CP thì do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;
- Trường hợp người bị tố cáo không còn là cán bộ, công chức, viên chức thì do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết.
(3) Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo hiểm xã hội do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.
(4) Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại (5).
(5) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trước năm 1995.
- Danh sách 13 BHXH cơ sở thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026
- Danh sách 13 BHXH cơ sở thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026 kèm địa chỉ
- 13 BHXH cơ sở thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026
- Danh sách 13 BHXH cơ sở thuộc tỉnh Thái Nguyên
- BHXH cơ sở thuộc tỉnh Thái Nguyên
- BHXH cơ sở thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026
- 13 BHXH cơ sở thuộc tỉnh Thái Nguyên
- Bảo hiểm xã hội cơ sở
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];