Cập nhật danh mục văn bản mới ngành xây dựng có hiệu lực từ 01/7/2026 đầy đủ, chi tiết ra sao? Tải danh mục văn bản ngành xây dựng?
Dưới đây là nội dung cập nhật danh mục văn bản mới ngành xây dựng có hiệu lực từ 01/7/2026:
STT | Văn bản | Nội dung | Tải file |
1 | Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP | Cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện | |
2 | Nghị định 193/2026/NĐ-CP | Quyết toán vốn đầu tư dự án | |
3 | Nghị định 206/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng | |
4 | Nghị định 207/2026/NĐ-CP | Quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng | |
5 | Nghị định 209/2026/NĐ-CP | Quy định về quản lý vật liệu xây dựng | |
6 | Nghị định 210/2026/NĐ-CP | Quy định về hợp đồng xây dựng | |
7 | Nghị định 212/2026/NĐ-CP | Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng | |
8 | Nghị định 217/2026/NĐ-CP | Quy định về quản lý hoạt động xây dựng | |
9 | Nghị định 220/2026/NĐ-CP | Quy định về bảo hiểm bắt buộc, trong đó có bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng | |
10 | Thông tư 32/2026/TT-BXD | Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 207/2026/NĐ-CP | |
11 | Thông tư 33/2026/TT-BXD | Quy định về đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với các công trình | |
12 | Thông tư 34/2026/TT-BXD | Quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng | |
13 | Thông tư 36/2026/TT-BXD | Hướng dẫn nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng | |
14 | Thông tư 37/2026/TT-BXD | Hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật | |
15 | Thông tư 38/2026/TT-BXD | Ban hành định mức xây dựng | |
16 | Thông tư 39/2026/TT-BXD | Hướng dẫn nội dung trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng | |
17 | Thông tư 40/2026/TT-BXD | Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng | |
18 | Thông tư 41/2026/TT-BXD | Quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng | |
19 | Thông tư 42/2026/TT-BXD | Sửa đổi, bổ sung một số quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng | |
20 | Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 | Công bố mẫu hợp đồng xây dựng | |
... | ... | ... | ... |
...Đang tiếp tục cập nhật...
*Lưu ý: Danh mục văn bản mới ngành xây dựng nêu trên đều có hiệu lực áp dụng từ 01/7/2026.

Cập nhật danh mục văn bản mới ngành xây dựng có hiệu lực từ 01/7/2026 đầy đủ, chi tiết ra sao? Tải danh mục văn bản ngành xây dựng?
Quy định về tổng mức đầu tư xây dựng từ 1/7/2026 chi tiết thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 đến 11 Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định mới về tổng mức đầu tư xây dựng từ 1/7/2026 như sau:
(I) Sơ bộ tống mức đầu tư xây dựng
(1) Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Xây dựng 2025 gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự ản; chỉ phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chỉ phí dự phòng.
(2) Sơ bộ tống mức đầu tư xây dựng được dự tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hoặc dữ liệu chỉ phí của các công trình, dự ản tương tự về loại công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện, có sự phận tích, đành giá để tính toán phù hợp với mặt bằng giá thị trưởng tại thời điểm xác định, địa điểm xây dựng, bổ sung những chi phí cần thiết khác của dự án.
Trường hợp dự ản có quy mô lởn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phồ biến ở Việt Nam, chưa có suất vốn đầu tự xây dựng, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hoặc chưa có dữ liệu chi phí của đự án tương tự trong nước, việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được tham khảo, sứ dụng giá, định mức của nước ngoải và dữ liệu chi phí của các công trình, dự ản tương tự đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài; có sự phân tích, đánh giá và tinh toản phủ hợp với mặt bằng giá tại thời điểm lập sơ bộ tống mức đầu tư xây dựng, điều kiện thực hiện dự án tại Việt Nam.
(3) Trường hợp trong chủ trương đầu tư của dự án phân tách thành các dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự ân bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giài phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng 2025:
- Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của từng dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có);
- Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án thành phần; dự ản thành phần độc lập; dự ản bồi thưởng, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) gồm toàn bộ hoặc một số khoán mục chỉ phí quy định tại (1), được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô và tính chất kỹ thuật của từng dự án.
(4) Việc thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liền quan.
(5) Điều chính sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng:
- Việc điều chinh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại điểm a khoán 5 Điều 75 Luật Xây dựng 2025;
- Đối với dự án quy định tại (3) thực hiện hình thức đầu tư công, trường hợp tổng mức đầu tư của một số hoặc toản bộ các dự ản thành phần thay đổi so với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư dự ăn thành phần đã được phê duyệt trong chủ trương đầu tư của dự án, nhưng không làm thay đồi mục tiêu, địa điểm, không vượt sơ bộ tống mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án thì không phài thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần tại quyết định chủ trương đầu tư đã được phê duyệt;
- Thẩm quyển phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tự xây dựng điều chinh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan. Cấp phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tự xây dựng điều chinh là cấp có thẩm quyền quyết định điều chinh chủ trương đầu tư. Danh mục văn bản mới ngành xây dựng có hiệu lực từ 01 7
>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY
Hệ thống định mức xây dựng từ 1/7/2026 ra sao?
Hệ thống định mức xây dựng từ 1/7/2026 theo Điều 19 Nghị định 206/2026/NĐ-CP như sau:
- Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế-kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.Danh mục văn bản mới ngành xây dựng có hiệu lực từ 01 7
- Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và được sử dụng để xác định hoặc điều chỉnh định mức dự toán.
- Định mức dự toán:
+ Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình;
+ Định mức dự toán được áp dụng, tham khảo để xác định giá xây dựng công trình, làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Định mức chi phí gồm: định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng như chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và một số nội dung chi phí khác.
- Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 206/2026/NĐ-CP do các cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định tại Điều 20 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
- Định mức dự toán công trình áp dụng cho dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam; có công tác xây dựng sử dụng công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];