Cách xem, sửa, xác nhận thông tin cư trú trên VNeID 2026? Làm thế nào để thay đổi nơi ở hiện tại trên VNeID?
Cách xem, sửa, xác nhận thông tin cư trú trên VNeID 2026 - thay đổi nơi ở hiện tại trên VNeID như sau:
A. Cách xem thông tin cư trú trên VNeID 2026
Bước 1: Đăng nhập vào VNeID (Định danh mức 2)
Bước 2: Chọn phần "Ví giấy tờ" ở phía dưới màn hình
Bước 3: Ấn chọn mục "Thông tin cư trú"
Người dân xem thông tin cư trú của mình.
Thông tin cá nhân bao gồm: Họ và tên, số định danh cá nhân, giới tính, ngày sinh, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, quê quán.
Thông tin cư trú bao gồm: Nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại.
Thông tin các thành viên trong hộ gia đình
|
|
|
B. Cách sửa thông tin cư trú trên VNeID 2026 - thay đổi nơi ở hiện tại trên VNeID
Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định:
Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
...
Các thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm:
a) Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú;
b) Nơi tạm trú; thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú;
c) Tình trạng khai báo tạm vắng;
d) Nơi ở hiện tại;
đ) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình;
e) Thông tin chủ hộ, quan hệ với chủ hộ;
g) Thông tin khác theo quy định pháp luật.
Theo đó, nếu thay đổi nơi ở hiện tại thì người dân tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký mới thường trú, tạm trú. Thủ tục này có thể thực hiện trên VNeID, dịch vụ công hoặc trực tiếp.
Lưu ý:
Trường hợp hộ gia đình chuyển nơi cư trú mới thì chủ hộ chỉ thực hiện đăng ký cư trú đối với bản thân mình theo điều kiện, thủ tục của Luật Cư trú 2020 và kê khai, đăng ký cư trú kèm theo cho các thành viên khác của hộ gia đình trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.
(khoản 6 Điều 8 Nghị định 154/2024/NĐ-CP)
- Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú.
- Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại được xác định như sau: Là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.
(Điều 11 Luật Cư trú 2020)
C. Cách xác nhận thông tin cư trú trên VNeID 2026
Bước 1: Đăng nhập vào VNeID (Định danh mức 2) => Chọn "Thủ tục hành chính"
|
|
Bước 2: Chọn "Xác nhận thông tin về cư trú", nhập Passcode
|
|
Bước 3: Chọn "Tạo mới yêu cầu" sau đó chọn "Đề nghị xác nhận thông tin về cư trú cho bản thân"

Bước 4: Lựa chọn thông tin phù hợp với bản thân
+ Trường hợp là chủ hộ thì tích chọn vào ô "Là chủ hộ"

+ Trường hợp người kê khai không phải là chủ hộ, tiến hành kê khai mối quan hệ với chủ hộ gồm họ tên, ngày tháng năm sinh và số định danh của chủ hộ.

Bước 5: Công dân chọn "Trường hợp xác nhận": Cấp cho nhân khẩu thường trú trên địa bàn quản lý hoặc Cấp cho nhân khẩu thường trú khác địa bàn quản lý
+ Trường hợp chọn "Cấp cho nhân khẩu thường trú trên địa bàn quản lý" ứng dụng mặc định địa chỉ cơ quan thực hiện là Công an cấp xã nơi công dân thường trú;

+ Trường hợp chọn "Cấp cho nhân khẩu thường trú khác địa bàn quản lý", công dân chọn thông tin cơ quan Công an cấp xã thực hiện

Bước 6: Công dân nhập nội dung đề nghị
Lưu ý: Nội dung đề nghị ghi rõ nhu cầu cần xác nhận để cơ quan công an tiến hành giải quyết hồ sơ.
Sau đó chọn "Tiếp tục"

Bước 7: Về "Hình thức nhận kết quả"
+ Công dân có thể chọn nhận tại cơ quan Công an tiếp nhận và chọn số lượng phiếu xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu.
+ Trường hợp chọn nhận qua đường bưu điện công dân điền đầy đủ các trường thông tin có dấu sao đỏ và chọn "Tiếp tục".

+ Trường hợp người kê khai là chủ hộ, ứng dụng hiện thị những thành viên trong hộ thường trú. Công dân lựa chọn các thành viên cùng cần xác nhận thông tin về cư trú. Sau đó bấm "Tiếp tục".

+ Trường hợp người kê khai không phải chủ hộ, để bổ sung thành viên hộ thường trú cùng cần xác nhận thông tin về cư trú, công dân chọn "Thêm thông tin".

Sau đó, công dân nhập đầy đủ thông tin của thành viên hộ thường trú cần xác nhận thông tin về cư trú rồi bấm "Lưu"
Sau khi đã nhập đủ thông tin thành viên hộ thường trú cần xác nhận thông tin về cư trú, công dân bấm chọn "Tiếp tục"

+ Trường hợp hồ sơ đã chính xác, công dân đánh dấu vào ô "Tôi xin cảm đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình"
Sau đó bấm "Gửi yêu cầu"

Ứng dụng thông báo "Tạo yêu cầu thành công"

*Lưu ý: Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh.
Cách xem, sửa, xác nhận thông tin cư trú trên VNeID 2026 - thay đổi nơi ở hiện tại trên VNeID như trên.

Cách xem, sửa, xác nhận thông tin cư trú trên VNeID 2026? Thay đổi nơi ở hiện tại trên VNeID mức 2? Làm thế nào để thay đổi nơi ở hiện tại trên VNeID? (Hình từ Internet)
Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 19 Luật Cư trú 2020 quy định nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú được quy định như sau:
(i) Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.
(ii) Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn việc khai báo thông tin về cư trú theo các trường thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
(iii) Trường hợp người quy định tại (i) chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
(iv) Trường hợp người quy định tại (i) đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin.
(v) Sau khi kiểm tra, xác minh, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin của công dân về nơi ở hiện tại và các thông tin khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đã khai báo về việc đã cập nhật thông tin.
(vi) Trường hợp có thay đổi thông tin về cư trú thì công dân phải khai báo lại với cơ quan đăng ký cư trú để rà soát, điều chỉnh thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú; khi đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
Hướng dẫn khai thác thông tin của công dân qua VNeID thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Thủ tục khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
3. Khai thác thông qua Ứng dụng định danh quốc gia
a) Công dân đã được cấp căn cước điện tử đăng nhập vào Ứng dụng định danh quốc gia để khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc điểm a khoản này đăng nhập vào Ứng dụng định danh quốc gia để khai thác thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia; việc khai thác thông tin phải được sự đồng ý của chủ thể thông tin cần khai thác thông qua Ứng dụng định danh quốc gia.
...
Theo đó, việc khai thác thông tin của công dân qua VNeID thực hiện như sau:
(1) Công dân đã được cấp căn cước điện tử đăng nhập vào Ứng dụng VNeID để khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo hướng dẫn trên Ứng dụng VNeID;
(2) Tổ chức, cá nhân không thuộc (1) đăng nhập vào Ứng dụng VNeID để khai thác thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo hướng dẫn trên Ứng dụng VNeID; việc khai thác thông tin phải được sự đồng ý của chủ thể thông tin cần khai thác thông qua Ứng dụng VNeID.
- Thông tin cư trú trên VNeID
- Thông tin cư trú trên VNeID 2026
- Xác nhận thông tin cư trú trên VNeID
- Cách xem thông tin cư trú trên VNeID
- Cách sửa thông tin cư trú trên VNeID
- Cách xác nhận thông tin cư trú trên VNeID
- Thay đổi nơi ở hiện tại trên VNeID
- Cách xem sửa xác nhận thông tin cư trú trên VNeID 2026
- Làm thế nào để thay đổi nơi ở hiện tại trên VNeID
- Thông tin cư trú
- Xác nhận thông tin cư trú
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];





