Cách xác định số thuế TNCN tạm nộp trong thời gian chờ sửa đổi quy định về mức doanh thu ra sao?
Ngày 26/8/2026, Cục thuế đã có Công văn 6360/CT-PC năm 2026 hướng dẫn tạm nộp thuế thu nhập cá nhân trong thời gian chờ sửa đổi quy định về phương pháp tính thuế.
TẢI VỀ Công văn 6360/CT-PC năm 2026
Theo đó, cách xác định số thuế TNCN tạm nộp trong thời gian chờ sửa đổi quy định về mức doanh thu, cụ thể như sau:
Theo đó, ngày 06/8/2026, Bộ Tài chính có đề xuất các giải pháp hỗ trợ về thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp (DN). Theo đó, Bộ Tài chính đề xuất nâng mức doanh thu được lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản từ 03 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng; nội dung này dự kiến được đưa vào dự án Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sửa đổi) để sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 2, dự kiến vào tháng 10 năm 2026.
Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi quy định về mức doanh thu áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản, nhằm tạo thuận lợi, giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh yên tâm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, Cục Thuế đề nghị Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử và Thuế các tỉnh, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền; đồng thời chỉ đạo các Thuế cơ sở tuyên truyền, hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN theo phương pháp đơn giản (thuế suất x doanh thu) theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
1. Về khai, tạm nộp thuế TNCN
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo phương pháp đơn giản:
SỐ THUẾ TNCN TẠM NỘP = DOANH THU TÍNH THUẾ CỦA THÁNG/QUÝ × THUẾ SUẤT
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ;
- Thuế suất: áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kết thúc năm tính thuế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.
2. Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh
Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thì thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuể giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh; thuế TNCN được nộp tại trụ sở chính.
Cách xác định số thuế TNCN tạm nộp trong thời gian chờ sửa đổi quy định về mức doanh thu ra sao? (Hình từ Internet)
Khấu trừ 10% thuế TNCN trong trường hợp nào?
04 trường hợp áp dụng khấu trừ 10% thuế TNCN được quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Thu nhập từ trúng thưởng: Đối với cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10% (Điều 58 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng: Đối với cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10% (Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Thu nhập của cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động): Mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân (Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
- Khoản phí bảo hiểm tích lũy từ các loại bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc do người sử dụng lao động mua cho: Khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp vượt mức quy định (Điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
*Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026. Trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú thì áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Ví dụ khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc chi tiết
Đối với trường hợp khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc ngày 3/8/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn chi tiết khấu trừ 10% thuế TNCN đối với những trường hợp đã chấm dứt HĐLĐ.
Ví dụ minh họa: NLĐ A thuộc diện khấu trừ 10% sau khi nghỉ việc. NLĐ A có mức lương là 10 triệu đồng, trong đó: Tiền lương chịu thuế: 7 triệu đồng. Tiền ăn giữa ca đủ điều kiện không tính thuế: 1 triệu đồng. Khoản khoán điện thoại đủ điều kiện không tính thuế: 2 triệu đồng. Theo đó, khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc cụ thể như sau: - Thu nhập chịu khấu trừ = 7 triệu - Thuế TNCN khấu trừ = 7 triệu × 10% = 700.000 đồng. |
Lý giải cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc theo hướng dẫn tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026, cụ thể như sau:
...
- Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân.
Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tỉnh thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/ND-СР.
...
Như vậy, trường hợp thuộc diện khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc, không phải cứ tổng tiền chi trả × 10%, mà phải xác định thu nhập chịu thuế trước.
Các khoản thuộc diện miễn/không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định thì không đưa vào căn cứ khấu trừ. Cụ thể:
- Trợ cấp thất nghiệp;
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa trong mức và điều kiện được quy định;
- Các khoản khoán chi điện thoại, văn phòng phẩm, công tác phí... nếu đáp ứng điều kiện, mức khoán theo quy định;
- Tiền làm thêm giờ, làm ban đêm được miễn thuế theo quy định.
- Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác.
- ...
Như vậy, trường hợp NSDLĐ chi trả cho người lao động sau khi nghỉ việc trên 5 triệu đồng thuộc các khoản không đưa vào căn cứ khấu trừ (nêu trên) thì không khấu trừ 10% thuế TNCN đối với các khoản tiền đó.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân lập cam kết hợp lệ, Công ty tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];