Cách viết Mẫu số 01/LPTB Thông tư 89/2026/TT-BTC Tờ khai lệ phí trước bạ áp dụng đối với nhà đất 2026?
Tải về Mẫu 01/LPTB tờ khai lệ phí trước bạ áp dụng đối với nhà đất mới nhất 2026 được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Có thể tham khảo cách viết Mẫu số 01/LPTB Thông tư 89/2026/TT-BTC Tờ khai lệ phí trước bạ áp dụng đối với nhà đất 2026 dưới đây:
Kỳ tính thuế từ Mục [01] đến Mục [03] Mục [1]: ghi ngày tháng năm của lần phát sinh nghĩa vụ kê khai lệ phí trước bạ Đánh dấu vào ô [02] khi kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tiên đối với nhà, đất Nếu kê khai không phải lần đầu mà là bổ sung thì và ghi rõ số lần tại Mục [3]: Ví dụ: Bổ sung lần thứ: 1 Bổ sung lần thứ: 2 Mục [4] Tên người nộp thuế Ghi đầy đủ họ tên cá nhân đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thực hiện khai lệ phí trước bạ. Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Ghi chính xác tên theo đăng ký thuế; không sử dụng tên viết tắt, tên thương mại hoặc tên không trùng khớp với hồ sơ thuế. Mục [5] Ngày, tháng, năm sinh: Ghi chính xác ngày tháng năm sinh theo căn cước công dân của người nộp thuế Mục [06]: Ghi mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp cho cá nhân hoặc tổ chức (nếu có). Mục [07] đến Mục [13]: Số định danh cá nhân, địa chỉ và thông tin liên hệ Điền đầy đủ, đúng thông tin của người nộp thuế theo giấy tờ hiện hành. Cung cấp số điện thoại, fax (nếu có) và email để cơ quan thuế thuận tiện trong việc trao đổi khi cần thiết. Mục [14] đến Mục [15] Đại lý thuế; hoặc Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay (nếu có) Nếu người nộp thuế ủy quyền cho đại lý thuế hoặc có ký hợp đồng dịch vụ, cần ghi rõ tên đại lý thuế. Ghi đúng mã số thuế và địa chỉ đăng ký của đại lý thuế. “Hợp đồng đại lý thuế, số… ngày…”: Điền số hợp đồng và ngày ký kết giữa chủ tài sản và đại lý thuế. PHẦN ĐẶC ĐIỂM NHÀ ĐẤT (1) Đất (1.1) Thửa đất số, tờ bản đồ: Ghi số hiệu thửa đất và số tờ bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu của thửa đất kèm số hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính. (1.2) Địa chỉ thửa đất: Ghi rõ địa chỉ cụ thể thông tin về số nhà; tòa nhà; ngõ/hẻm; thôn/tổ dân phố; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. (1.3) Vị trí thửa đất: Nêu rõ vị trí như mặt tiền, đường chính, đường nhánh, ngõ/hẻm… (1.4) Mục đích sử dụng đất: Ghi theo đúng mục đích đang sử dụng thể hiện trong Giấy chứng nhận. (1.5) Diện tích (m2): Ghi rõ diện tích đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp (1.6) Nguồn gốc: Nêu rõ đất do Nhà nước giao/cho thuê hay đất nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho. (a) Tên tổ chức, cá nhân chuyển giao QSDĐ Nếu mua bán: ghi họ tên người bán (hoặc các đồng sở hữu). Nếu tặng cho: ghi tên người tặng cho. Nếu thừa kế: ghi tên người để lại di sản. Nếu được Nhà nước giao/cho thuê đất: ghi tên cơ quan ban hành quyết định. Mã số thuế: ghi rõ mã số thuế của tổ chức, cá nhân chuyển giao QSDĐ Số Định danh cá nhân/Hộ chiếu Ghi rõ địa chỉ người giao quyền sử dụng đất (b) Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao: Ghi ngày ký hợp đồng công chứng (mua bán, tặng cho). Hoặc ngày lập văn bản thừa kế. Hoặc ngày ký quyết định giao/cho thuê đất. (1.7) Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có): Ghi theo giá trị trên hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng. Trường hợp thừa kế, tặng cho không ghi phần này. (2) Nhà (2.1) Thông tin về nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho mục đích khác: Cấp, loại, hạng nhà: Xác định theo nội dung trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (ví dụ: Cấp I, II, III, IV) Trường hợp là nhà chung cư: tương tự, ghi theo nội dung trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu (2.2) Diện tích nhà: Nêu diện tích xây dựng và diện tích sàn xây dựng của căn hộ hoặc công trình nhà ở. (2.3) Nguồn gốc nhà: Nhà tự xây: Ghi năm hoàn công hoặc năm bắt đầu đưa vào sử dụng. Nhà mua, được tặng cho, thừa kế: Ghi thời điểm ký hợp đồng hoặc giấy tờ chuyển quyền sở hữu (2.4) Giá trị nhà: Ghi giá trị mua bán thực tế theo hợp đồng tại thời điểm kê khai. Thông thường là theo hợp đồng mua bán giữa các bên. (3) Giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho: Tùy trường hợp mà đánh dấu vào ô phù hợp (4) Tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ Nếu thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ, cần nêu rõ lý do và kèm giấy tờ chứng minh. (5) Thông tin đồng chủ sở hữu nhà, đất Nếu có đồng chủ sở hữu, ghi đầy đủ họ tên, mã số thuế, số định danh cá nhân/hộ chiếu, tỷ lệ sở hữu % của tất cả các đồng chủ sở hữu theo Giấy chứng nhận (6) Giấy tờ liên quan: Liệt kê toàn bộ tài liệu kèm theo như Hợp đồng mua bán Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà (nếu chưa được cấp Sổ) Các hồ sơ pháp lý khác liên quan |
*Cách viết Mẫu số 01/LPTB Thông tư 89/2026/TT-BTC Tờ khai lệ phí trước bạ áp dụng đối với nhà đất 2026 chỉ mang tính chất tham khảo.

Cách viết Mẫu số 01/LPTB Thông tư 89/2026/TT-BTC Tờ khai lệ phí trước bạ áp dụng đối với nhà đất 2026
Lệ phí trước bạ nhà đất hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).
Giá tính lệ phí trước bạ là giá nhà, đất được hướng dẫn cụ thể tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP)
Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP) quy định về mức thu lệ phí trước bạ như sau:
Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
...
Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5%.
Quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP có nội dung được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(2) Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];