Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70 2025 mới nhất? Hướng dẫn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 33,440 lượt xem
16:27 | 03/06/2025
Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70 2025 mới nhất? Hướng dẫn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử?
Nội dung chính
  1. Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70 2025 mới nhất? Hướng dẫn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử?
  2. Thời điểm lập chứng từ được quy định ra sao?
  3. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có các nội dung nào?

Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70 2025 mới nhất? Hướng dẫn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử?

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là Mẫu số 03/TNC được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP (thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP). Cụ thể, mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP như sau:

TẢI VỀ

Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP như sau:

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP

[01] Tên tổ chức trả thu nhập: Ghi tên công ty trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Lưu ý: Viết in hoa)

[02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của doanh nghiệp trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

[03] Địa chỉ: Ghi địa chỉ doanh nghiệp trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

[04] Điện thoại: Ghi số điện thoại doanh nghiệp sử dụng để cơ quan thuế có thể liên hệ

II. THÔNG TIN CÁ NHÂN, HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

[05] Họ và tên: Ghi đầy đủ họ tên người nộp thuế trên CMND hoặc CCCD (Lưu ý: Viết in hoa)

[06] Mã số thuế: Ghi mã số thuế người nộp thuế

[07] Quốc tịch: Quốc tịch người nộp thuế

[08] Cá nhân cư trú: Đánh dấu (x) vào ô nếu người nộp thuế là cá nhân cư trú

[09] Cá nhân không cư trú: Đánh dấu (x) vào ô nếu người nộp thuế là cá nhân không cư trú

[10] Địa chỉ hoặc điện thoại liên hệ: Ghi số điện thoại mà người nộp thuế đang sử dụng để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần.

[11] Điện thoại liên hệ: Ghi số điện thoại người nộp thuế.

[12] Số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân hoặc số hộ chiếu (Trường hợp chưa đăng ký thuế): Ghi số định danh trên CCCD.

III. THÔNG TIN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ

[13] Khoản thu nhập: Ghi rõ loại thu nhập cá nhân nhận được (Vd: Thu nhập từ tiền lương, thu nhập từ kinh doanh,…)

[14] Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Ghi số tiền cá nhân phải trích nộp bảo hiểm theo tỷ lệ quy định (10,5%)

[15] Khoản đóng từ thiện, nhân đạo, khuyến học:

[16] Thời điểm trả thu nhập: Từ tháng: ………..đến tháng: ………….năm.

[17] Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ: Tổng số thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp trả cho cá nhân

[18] Tổng thu nhập tính thuế: Tổng số thu nhập tính thuế doanh nghiệp trả cho các nhân

[19] Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Tổng số thuế mà doanh nghiệp đã khấu trừ của cá nhân.

Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP tham khảo như trên.

Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70 2025 mới nhất? Hướng dẫn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử?

Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70 2025 mới nhất? Hướng dẫn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử? (Hình từ Internet)

Thời điểm lập chứng từ được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:

- Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.

- Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có các nội dung nào?

Căn cứ theo Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nội dung chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:

- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;

- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất