Các khoản hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non có trẻ em nhà trẻ bán trú từ tháng 5 2025 là những khoản nào?

Đặng Trần Trà My 327 lượt xem
12:18 | 31/05/2025
Các khoản hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non có trẻ em nhà trẻ bán trú? Điều kiện được hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú như thế nào?
Nội dung chính
  1. Các khoản hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non có trẻ em nhà trẻ bán trú từ tháng 5 2025 là những khoản nào?
  2. Điều kiện được hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú như thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú bao gồm những gì?

Các khoản hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non có trẻ em nhà trẻ bán trú từ tháng 5 2025 là những khoản nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định về các khoản hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non có trẻ em nhà trẻ bán trú như sau:

(1) Tiền để mua giấy, truyện tranh, sáp màu, bút chì, đồ chơi và các đồ dùng, học liệu học tập khác; chăn, màn và các đồ dùng cá nhân: Mức kinh phí là 1.350.000 đồng/trẻ em nhà trẻ bán trú/năm học;

(2) Tiền điện, nước phục vụ học tập và sinh hoạt:

- Mức hỗ trợ:

+ Điện: định mức là 5KW điện/tháng/trẻ em nhà trẻ bán trú

+ Nước: định mức là 1m3 nước/tháng/trẻ em nhà trẻ bán trú

+ Thời gian hỗ trợ: không quá 9 tháng/năm học.

Nơi chưa có điều kiện cung cấp các dịch vụ điện, nước hoặc bị mất điện, nước thì nhà trường được sử dụng kinh phí để mua thiết bị thắp sáng và nước sạch cho trẻ em;

(3) Kinh phí để thực hiện quản lý buổi trưa đối với nhóm trẻ em nhà trẻ:

+ Nhóm 15 trẻ em (03 - 12 tháng tuổi): trong đó ít nhất có 04 trẻ em nhà trẻ bán trú

+ Nhóm 20 trẻ em (13 - 24 tháng tuổi): trong đó ít nhất có 06 trẻ em nhà trẻ bán trú

+ Nhóm 25 trẻ em (25 - 36 tháng tuổi): trong đó ít nhất có 08 trẻ em nhà trẻ bán trú

Mỗi nhóm trẻ em nhà trẻ sẽ được hưởng 01 định mức là 700.000 đồng/tháng/nhóm trẻ em nhà trẻ và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.

Số dư từ 50% trở lên so với số trẻ em nhà trẻ và số trẻ em nhà trẻ bán trú của mỗi nhóm thì được tính 01 định mức (700.000 đồng).

Các khoản hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non có trẻ em nhà trẻ bán trú từ tháng 5 2025 là những khoản nào?

Các khoản hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non có trẻ em nhà trẻ bán trú từ tháng 5 2025 là những khoản nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện được hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định về các điều kiện được hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú như sau:

- Trẻ em nhà trẻ thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo;

- Trẻ em nhà trẻ người dân tộc thiểu số thường trú tại xã khu vực II, khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đang học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thuộc một trong các trường hợp sau:

- Trẻ em thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ;

+ Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;

+ Trẻ em là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh, con đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có);

+ Trẻ em khuyết tật học hòa nhập.

Hồ sơ đề nghị hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú bao gồm như sau:

- Cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 66/2025/NĐ-CP nộp Đơn đề nghị hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP;

- Đối với trẻ em nhà trẻ thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 66/2025/NĐ-CP thì cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhà trẻ phải nộp thêm một trong các giấy tờ sau trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:

+ Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp;

+ Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở bảo trợ xã hội về tình trạng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ thuộc các trường hợp khác quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận nuôi con nuôi đối với trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ em thuộc các trường hợp khác quy định khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

+ Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh; con một số đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có);

+ Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất