Bổ sung việc áp dụng mức thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ từ tháng 07/2025?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025) quy định việc áp dụng thuế GTGT như sau:
Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ;
...
Theo đó, hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 bổ sung vào đối tượng hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức thuế suất 0% tháng 07/2025.

Bổ sung việc áp dụng mức thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ từ tháng 07/2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Hàng hóa dịch vụ áp dụng mức thuế suất 5%?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
(i) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt (không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác).
(ii) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, chất kích thích tăng trưởng vật nuôi và thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.
(iii) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, ao hồ, mương phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
(iv) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, (trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024).
(v) Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ cốm, mủ bún; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
(vi) Sản phẩm bằng đay, cói, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, tre, nứa, lá, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo.
(vii) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc và thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ.
(viii) Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược liệu, dược chất là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.
(ix) Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, phấn, thước, bảng, com-pa.
(x) Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống và dân gian.
(xi) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại (trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024).
(xii) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ 2013.
(xiii) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
Thời điểm xác định thuế GTGT theo quy định?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng - Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Theo đó, thời điểm xác định thuế GTGT được quy định như sau:
(i) Đối với hàng hóa: không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn.
(ii) Đối với dịch vụ: không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ,.
Lưu ý: Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
- Hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Dịch vụ viễn thông.
- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm.
- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện và nước sạch.
- Hoạt động kinh doanh BĐS.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];