Bộ luật Lao động mới nhất 2026 kèm theo các văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động chi tiết ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 190,834 lượt xem
09:50 | 06/01/2026
Bộ luật Lao động mới nhất 2026 kèm theo các văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Bộ luật Lao động mới nhất 2026 kèm theo các văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động chi tiết ra sao?
  2. Chính sách của Nhà nước về lao động như thế nào?
  3. Người lao động có quyền và nghĩa vụ gì?

Bộ luật Lao động mới nhất 2026 kèm theo các văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động chi tiết ra sao?

Ngày 20/11/2019, Quốc hội đã thông qua Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021.

Bộ luật Lao động 2019 quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.

Theo đó, Bộ luật Lao động mới nhất 2026 là Bộ luật Lao động 2019.

Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động như sau:

Số hiệu

Trích yếu

Ngày hiệu lực

Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

01/02/2021

Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

01/02/2021

Nghị định 135/2020/NĐ-CP

Quy định về tuổi nghỉ hưu

01/01/2021

Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

17/01/2022

Nghị định 83/2022/NĐ-CP

Quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

20/10/2022

Nghị định 70/2023/NĐ-CP

Sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước

18/9/2023

Nghị định 74/2024/NĐ-CP

Quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

01/7/2024

Nghị định 99/2024/NĐ-CP

Sửa đổi Điểm p Khoản 1 Điều 2 Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

26/7/2024

Nghị định 219/2025/NĐ-CP

Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

07/8/2025

Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH

Ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

01/3/2021

Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH

Hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con

01/01/2021

Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH

Hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên

15/3/2021

Thông tư 20/2023/TT-BCT

Quy định về thời giờ làmviệc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển

25/12/2023

Quyết định 992/QĐ-TTg năm 2025

Kiện toàn Hội đồng tiền lương quốc gia

22/5/2025

*Trên đây là thông tin "Bộ luật Lao động mới nhất 2026 kèm theo các văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động chi tiết ra sao?"

Bộ luật Lao động mới nhất 2026 kèm theo các văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động chi tiết ra sao?

Bộ luật Lao động mới nhất 2026 kèm theo các văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Chính sách của Nhà nước về lao động như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 quy định chính sách của Nhà nước về lao động như sau:

(1) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

(2) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

(3) Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

(4) Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

(5) Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.

(6) Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

(7) Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

Người lao động có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:

(1) Người lao động có các quyền sau đây:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đình công;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

(2) Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất