Dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi 2026 có nội dung nào? Tải về dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi ở đâu?

Nguyễn Văn Phú 519 lượt xem
14:46 | 08/09/2026
Nội dung dự thảo Luật sửa đổi Bộ luật Lao động, Luật Lưu trữ, Luật Bình đẳng giới và Luật Hoạt động chữ thập đỏ đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng. Trong đó nêu rõ nội dung sửa đổi Bộ luật lao động cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi 2026 có nội dung nào? Tải về dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi ở đâu?
  2. Tiền lương làm thêm giờ ngày lễ có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
  3. Mức phạt không trả lương cho người lao động từ 10/9/2026?

Dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi 2026 có nội dung nào? Tải về dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi ở đâu?

Bộ Nội vụ đang chủ trì lấy ý kiến xây dựng dự thảo Luật sửa đổi Bộ luật Lao động, Luật Lưu trữ, Luật Bình đẳng giới và Luật Hoạt động chữ thập đỏ.

>>> TẢI VỀ Dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi 2026

Điển hình tại khoản 5 Điều 1 dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung khoản 1, 3 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 về ngày nghỉ lễ tết như sau:

(1) Bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản 1 như sau:

“g) Ngày Văn hóa Việt Nam: 01 ngày (ngày 24 tháng 11 dương lịch).”.

(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện thông báo cụ thể ngày nghỉ lễ, tết hằng năm được quyết định bởi Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm trước liền kề”.

Như vậy, dự kiến sẽ bổ sung thêm 01 ngày nghỉ lễ, tết là Ngày Văn hóa Việt Nam. Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào ngày 24 tháng 11 dương lịch hằng năm.

Theo đó, tổng hợp các ngày nghỉ lễ theo Bộ luật Lao động sau khi sửa đổi dự kiến bao gồm 12 ngày:

- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch).

- Tết Âm lịch: 05 ngày.

- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).

- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch).

- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau).

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

- Ngày Văn hóa Việt Nam: 01 ngày (ngày 24 tháng 11 dương lịch).

*Lưu ý: Trường hợp được thông qua, dự kiến Dự thảo Luật sẽ có hiệu lực từ 01/3/2026, riêng khoản 5 Điều 1 dự thảo Luật có hiệu lực thi hành từ ngày Quốc hội thông qua.

Trên đây là "Dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi 2026 có nội dung nào? Tải về dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi ở đâu?"

Dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi 2026 có nội dung nào? Tải về dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi ở đâu?

Dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi 2026 có nội dung nào? Tải về dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi ở đâu?

Tiền lương làm thêm giờ ngày lễ có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định cụ thể về phần thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, tất cả tiền lương làm thêm giờ của người lao động từ ngày 01/01/2026 được miễn thuế thu nhập cá nhân, không còn quy định miễn thuế thu nhập cá nhân đối với một phần tiền lương làm thêm giờ của người lao động như trước đó.

Như vậy, tiền lương làm thêm giờ ngày lễ của người lao động không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Mức phạt không trả lương cho người lao động từ 10/9/2026?

Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026, công ty không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026 như sau:

(1) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

TT

Số lượng người lao động bị vi phạm

Mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động

1

Từ 01 người đến 10 người lao động;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

2

Từ 11 người đến 50 người lao động;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

3

Từ 51 người đến 100 người lao động;

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

4

Từ 101 người đến 300 người lao động;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

5

Từ 301 người lao động trở lên.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

(2) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

TT

Số lượng người lao động bị vi phạm

Mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động

1

Từ 01 người đến 10 người lao động;

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm.

2

Từ 11 người đến 50 người lao động;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm.

3

Từ 51 người đến 100 người lao động;

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng;

+ Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm.

4

Từ 101 người đến 300 người lao động;

- Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm.

5

Từ 301 người lao động trở lên.

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm.

*Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm bị xử phạt như đối với cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất