Biển số xe Quảng Trị sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe tỉnh Quảng Trị từ ngày 01/7/2025 số mấy?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 777 lượt xem
21:31 | 17/07/2025
Biển số xe Quảng Trị sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe tỉnh Quảng Trị từ ngày 01/7/2025 số mấy?
Nội dung chính
  1. Biển số xe Quảng Trị sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe tỉnh Quảng Trị từ ngày 01/7/2025 số mấy?
  2. Người trang trí biển số xe máy bị che, lấp mất số trên biển số xe có bị phạt không?
  3. Quy định mới nhất về biển số xe như thế nào?

Biển số xe Quảng Trị sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe tỉnh Quảng Trị từ ngày 01/7/2025 số mấy?

Thông tin về biển số xe Quảng Trị sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao, chính thức biển số xe tỉnh Quảng Trị từ ngày 01/7/2025 số mấy dưới đây:

Ngày 30/6/2025, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCA. Trong đó có nêu về biển số xe Quảng Trị sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao, chính thức biển số xe tỉnh Quảng Trị từ ngày 01/7/2025.

Theo đó, căn cứ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA có nêu về biển số xe Quảng Trị sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao, chính thức biển số xe tỉnh Quảng Trị từ ngày 01/7/2025 như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

...

...

...

26

Quảng Trị

73, 74

...

...

...

Như vậy, biển số xe Quảng Trị sau sáp nhập từ 01/7/2025 gồm các ký tự 73, 74.

*Trên đây là thông tin về biển số xe Quảng Trị sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao, chính thức biển số xe tỉnh Quảng Trị từ ngày 01/7/2025 số mấy!

Biển số xe Quảng Trị sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe tỉnh Quảng Trị từ ngày 01/7/2025 số mấy?

Biển số xe Quảng Trị sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe tỉnh Quảng Trị từ ngày 01/7/2025 số mấy? (Hình ảnh Internet)

Người trang trí biển số xe máy bị che, lấp mất số trên biển số xe có bị phạt không?

Căn cứ điểm b khoản 3 và điểm b khoản 8 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi không gắn biển số xe máy 2025 như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
...
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe.
8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
...
b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm.

Như vậy, hành vi trang trí biển số xe máy bị che, lấp mất số trên biển số xe sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, sẽ bị trừ 06 điểm trên giấy phép lái xe.

Quy định mới nhất về biển số xe như thế nào?

Căn cứ Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về Biển số xe như sau:

- Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước.

- Biển số xe được phân loại như sau:

+ Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự;

+ Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải;

+ Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024;

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó;

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó;

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024;

+ Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Biển số xe được quản lý theo mã định danh, trừ biển số xe quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Việc quản lý biển số xe theo mã định danh được quy định như sau:

+ Biển số xe được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe là cá nhân, tổ chức; trường hợp tổ chức chưa có mã định danh thì quản lý theo mã số thuế, quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương;

+ Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe được giữ lại số biển số xe trong thời hạn 05 năm để đăng ký cho xe khác thuộc sở hữu của mình; quá thời hạn nêu trên, số biển số xe đó bị cơ quan đăng ký xe thu hồi, nhập vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá;

+ Trường hợp chủ xe có thay đổi thông tin về trụ sở, nơi thường trú, tạm trú thì được giữ lại số biển số xe định danh.

- Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển số xe; đối với biển số xe thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quy chuẩn kỹ thuật.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất