Bảng lương viên chức tư vấn học sinh từ 4/11/2024? Lương viên chức tư vấn học sinh từ 4/11/2024 bao nhiêu?

09:33 | 20/09/2024
Bảng lương viên chức tư vấn học sinh từ 4/11/2024? Lương viên chức tư vấn học sinh từ 4/11/2024 bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Bảng lương viên chức tư vấn học sinh từ 4/11/2024? Lương viên chức tư vấn học sinh từ 4/11/2024 bao nhiêu?
  2. Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh được thực hiện như thế nào?
  3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp đối với viên chức tư vấn học sinh là gì?

Bảng lương viên chức tư vấn học sinh từ 4/11/2024? Lương viên chức tư vấn học sinh từ 4/11/2024 bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT quy định xếp lương viên chức tư vấn học sinh như sau:

- Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh quy định tại Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương viên chức tại bảng 3 (bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang , cụ thể như sau:

+ Chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng III (mã số V.07.07.24) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

+ Chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng II (mã số V.07.07.23) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.2), từ hệ số lượng 4,00 đến hệ số lương 6,38;

+ Chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng I (mã số V.07.07.22) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

- Việc chuyển xếp lương đối với viên chức tư vấn học sinh khi được thăng hạng chức danh nghề nghiệp và trường hợp khi tuyển dụng, bổ nhiệm vào chức danh viên chức tư vấn học sinh đang là công chức, viên chức chuyên ngành khác thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 02/2007/TT-BNV hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tại Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương viên chức hiện nay như sau:

Lương = Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng x hệ số lương.

Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh quy định tại Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương viên chức tại bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Theo đó bảng lương viên chức tư vấn học sinh từ 4/11/2024 như sau:

(1) Viên chức tư vấn học sinh hạng III

Hệ số lương

Mức lương (đồng/tháng)

2,34

5.476.000

2,67

6.248.000

3,00

7.020.000

3,33

7.792.000

3,66

8.564.000

3,99

9.337.000

4,32

10.109.000

4,65

10.881.000

4,98

11.653.000

(2) Viên chức tư vấn học sinh hạng II

Hệ số lương

Mức lương

4,00

9.360.000

4,34

10.156.000

4,68

10.951.000

5,02

11.747.000

5,36

12.542.000

5,70

13.338.000

5,70

14.134.000

6,38

14.929.000

(3) Viên chức tư vấn học sinh hạng I

Hệ số lương

Mức lương

4,40

10.296.000

4,74

11.092.000

5,08

11.887.000

5,42

12.683.000

5,76

13.478.000

6,10

14.274.000

6,44

15.070.000

6,78

15.865.000

*Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng...

Bảng lương viên chức tư vấn học sinh từ 4/11/2024? Lương viên chức tư vấn học sinh từ 4/11/2024 bao nhiêu?

Bảng lương viên chức tư vấn học sinh từ 4/11/2024? Lương viên chức tư vấn học sinh từ 4/11/2024 bao nhiêu? (Hình từ internet)

Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh được thực hiện như thế nào?

Tại Điều 8 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT quy định về việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh như sau:

- Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng III (mã số V.07.07.24) đối với viên chức được tuyển dụng vào vị trí việc làm viên chức tư vấn học sinh và đáp ứng yêu cầu về tập sự theo quy định hoặc công chức, viên chức khác đang làm công tác tư vấn học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT;

- Viên chức tư vấn học sinh hạng III (mã số V.07.07.24) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng II (mã số V.07.07.23) khi được xác định là người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh từ hạng III lên hạng II hoặc công chức, viên chức khác có ngạch, hạng tương đương chuyển sang làm công tác tư vấn học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT;

- Viên chức tư vấn học sinh hạng II (mã số V.07.07.23) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng I (mã số V.07.07.22) khi được xác định là người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh từ hạng II lên hạng I hoặc công chức, viên chức khác có ngạch, hạng tương đương chuyển sang làm công tác tư vấn học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT.

Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp đối với viên chức tư vấn học sinh là gì?

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp đối với viên chức tư vấn học sinh như sau:

- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của ngành;

- Trung thực, khách quan, có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm. Giữ gìn phẩm chất, đạo đức, danh dự, uy tín của viên chức; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp và học sinh;

- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; biết lắng nghe, cảm thông, chia sẻ, bảo mật thông tin cá nhân và bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của học sinh;

- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của pháp luật.

Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 4/11/2024.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất