- 4 thủ tục mới về giấy phép hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề từ 13/5/2026 theo Nghị quyết 26 cắt giảm, đơn giản hóa TTHC
- Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng trong Luật Xây dựng 2025 được quy định như thế nào?
- Năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 như thế nào?
4 thủ tục mới về giấy phép hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề từ 13/5/2026 theo Nghị quyết 26 cắt giảm, đơn giản hóa TTHC
Ngày 13/5/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định 708/QĐ-BXD năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. Tại đây
Theo đó, sửa đổi bổ sung 4 thủ tục hành chính cấp tỉnh trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. Bao gồm:
STT | Mã số TTHC | Tên thủ tục hành chính | Cơ quan thực hiện |
1 | 1.013237 | Cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng | Sở Xây dựng; Tổ chức xã hội - nghề nghiệp |
2 | 1.013219 | Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng | Sở Xây dựng; Tổ chức xã hội - nghề nghiệp |
3 | 1.013222 | Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài | Sở Xây dựng |
4 | 1.013224 | Cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài | Sở Xây dựng |
Theo đó, rút ngắn thời gian cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng: thời gian cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II và III được rút ngắn còn 6 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đạt yêu cầu. Đối với nhà thầu nước ngoài, thủ tục cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cũng được yêu cầu giải quyết trong vòng 6 ngày.
>> Xem chi tiết thủ tục mới về giấy phép hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề từ 13/5/2026 tại Quyết định 708/QĐ-BXD năm 2026 Tại đây

4 thủ tục mới về giấy phép hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề từ 13/5/2026 theo Nghị quyết 26 cắt giảm, đơn giản hóa TTHC?
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng trong Luật Xây dựng 2025 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng bao gồm:
+ Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
+ Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
+ Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.
+ Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.
+ Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.
+ Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.
+ Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.
Năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 như thế nào?
Tại Điều 88 Luật Xây dựng 2025 quy định về năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng như sau:
[1] Cá nhân đảm nhận chức danh trong hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng theo quy định của Luật này bao gồm chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.
[2]. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.
[3]. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.
[4]. Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
[5]. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do mình lựa chọn.
[6]. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thông tin về năng lực của tổ chức công khai là cơ sở để các chủ đầu tư tham khảo khi lựa chọn nhà thầu.
[7]. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức; đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];