06 Nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực từ 01/01/2026? Thông tư hướng dẫn phụ cấp khu vực mới nhất là Thông tư nào?

11:11 | 08/04/2026
06 Nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực từ 01/01/2026? Thông tư hướng dẫn phụ cấp khu vực mới nhất là Thông tư nào?
Nội dung chính
  1. 06 Nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực hiện nay?
  2. Thông tư hướng dẫn phụ cấp khu vực mới nhất là Thông tư nào?
  3. Phụ cấp khu vực được xác định dựa trên những yếu tố nào?
  4. Cách tính trả phụ cấp khu vực ra sao? Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực từ đâu?

06 Nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực hiện nay?

Căn cứ quy định tại Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi Thông tư 23/2025/TT-BNV, các nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực bao gồm:

[1] Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập

[2] Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

[3] Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

[4] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân

[5] Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.

[6] Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Trên đây là 06 Nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực hiện nay.

06 Nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực từ 01/01/2026? Thông tư hướng dẫn phụ cấp khu vực mới nhất là Thông tư nào?

06 Nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực từ 01/01/2026? Thông tư hướng dẫn phụ cấp khu vực mới nhất là Thông tư nào? (Hình từ Internet)

Thông tư hướng dẫn phụ cấp khu vực mới nhất là Thông tư nào?

Thông tư hướng dẫn phụ cấp khu vực hiện nay đang được áp dụng là Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

Trong đó, Thông tư này được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 23/2025/TT-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành ngày ngày 24 tháng 12 năm 2025, có hiệu lực áp dụng từ 01/01/2026.

Phụ cấp khu vực được xác định dựa trên những yếu tố nào?

Căn cứ quy định tại tiết a tiểu mục 1 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT. Các yếu tố xác định phụ cấp khu vực:

- Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu, thể hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, áp suất không khí, tốc độ gió,… cao hơn hoặc thấp hơn so với bình thường, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người;

- Xa xôi, hẻo lánh (mật độ dân cư thưa thớt, xa các trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, xa đất liền…), đường xá, cầu cống, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ thương mại thấp kém, đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của con người:

Ngoài ra, khi xác định phụ cấp khu vực có thể xem xét bổ sung các yếu tố đặc biệt khó khăn, biên giớ, hải đảo, sình lầy.

Căn cứ vào các yếu tố xác định các mức phụ cấp khu vực và mức phụ cấp khu vực hiện hưởng của các xã và các đơn vị trong cả nước, liên Bộ ban hành danh mục các địa bàn xã và một số đơn vị được hưởng phụ cấp khu vực

Lưu ý:

Phụ cấp khu vực được quy định chủ yếu theo địa giới hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn xã nào thì hưởng theo mức phụ cấp khu vực của xã đó. Một số trường hợp đặc biệt đóng xa dân hoặc giáp ranh với nhiều xã được xem xét để quy định mức phụ cấp khu vực riêng.

Khi các yếu tố dùng xác định phụ cấp khu vực hoặc địa bàn xã thay đổi(chia, nhập, thành lập mới…), phụ cấp khu vực được xác định hoặc điều chỉnh lại cho phù hợp.

Cách tính trả phụ cấp khu vực ra sao? Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực từ đâu?

(1) Cách tính trả phụ cấp khu vực

Theo tiểu mục 3 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, cách tính trả phụ cấp khu vực như sau:

- Phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc đối với những người đang làm việc; được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp thay lương đối với người nghỉ hưu và người hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định.

- Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hàng tháng.

- Trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng có thời hạn từ một tháng trở lên thì hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định ở nơi công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng kể từ ngày đến nơi mới; nếu nơi mới đến không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp khu vực ở nơi trước khi đi.

(2) Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực

Căn cứ khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT có cụm từ này bị bãi bỏ bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV, nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực được xác định như sau:

(i) Đối với những người đang làm việc

- Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.

- Đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp khu vực do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ;

(ii) Đối với những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:

- Đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả, phụ cấp khu vực được chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành;

- Đối với các đối tượng do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, phụ cấp khu vực do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất