02 Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ 1/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Đặng Trần Trà My 972 lượt xem
18:28 | 18/07/2026
Dưới đây là 02 Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ 1/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. 02 Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ 1/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?
  2. Các trường hợp nào được giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026?
  3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm những loại đất gì?

02 Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ 1/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế.

Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 1/7/2026

Theo tại điểm 10.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC 02 Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ 1/7/2026, cụ thể như sau:

[1] Mẫu 01/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân)

>>> Tải về Mẫu 01/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

[2] Mẫu 02/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức)

>>> Tải về Mẫu 02/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

02 Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ 1/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

02 Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ 1/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Các trường hợp nào được giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về giảm thuế như sau:

Giảm thuế
Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư ( đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định tại Thông tư số 40/2009/TT-LĐTBXH ngày 03/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và các văn bản sửa đổi bổ sung.
2. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.
4. Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.
Trường hợp này, người nộp thuế phải c xc nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.

Như vậy, trường hợp sau đây được giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp bao gồm:

(1) Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.

(2) Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

(3) Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.

(4) Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.

Trường hợp này, người nộp thuế phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm những loại đất gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;

- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

- Đất có mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất