Tuyển sinh Đại học ngành Giáo dục mầm non 2022, cộng điểm ưu tiên cho các đối tượng nào? Cộng điểm ưu tiên theo khu vực 1,2,3 như thế nào?

Em đang tìm hiểu về việc cộng điểm ưu tiên cho học sinh trong kỳ thi tuyển sinh Đại học năm 2022. Em hiện đang là học sinh lớp 12 tại một trường THPT ở Thành phố Hồ Chí Minh. Em muốn hỏi, cộng điểm ưu tiên cho các đối tượng học sinh nào? Cộng điểm ưu tiên theo khu vực 1,2,3 như thế nào?

Kỳ thi tuyển sinh Đại học 2022 đang tới gần và nhu cầu tìm hiểu về điểm ưu tiên của các bạn học sinh cũng như quý phụ huynh tăng cao. Dưới đây là các thông tin hữu ích về điểm ưu tiên trong kỳ thi tuyển sinh Đại học.

Tuyển sinh Đại học năm 2022, cộng điểm ưu tiên cho các đối tượng học sinh nào? Cộng điểm ưu tiên theo khu vực 1,2,3 như thế nào?

Tuyển sinh Đại học năm 2022, cộng điểm ưu tiên cho các đối tượng học sinh nào? Cộng điểm ưu tiên theo khu vực 1,2,3 như thế nào?

Cộng điểm ưu tiên theo đối tượng

Theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 5 Điều 7 Thông tư 09/2020/TT-BGDĐTkhoản 2 Điều 1 Thông tư 16/2021/TT-BGDĐT về chính sách cộng điểm ưu tiên theo đối tượng như sau:

(1) Nhóm ưu tiên 1 (UT1): cộng 2 điểm

Bao gồm các đối tượng sau:

- Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

- Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen;

- Đối tượng 03:

+ Thương binh, bệnh binh, người có "Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;"

+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;

+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;

+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;"

- Đối tượng 04:

+ Thân nhân liệt sĩ;

+ Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

+ Con của người được cấp "Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh" mà người được cấp "Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh" bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

+ Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

+ Con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng.

(2) Nhóm ưu tiên 2 (UT2): cộng 1 điểm

Bao gồm các đối tượng sau:

- Đối tượng 05:

+ Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;

+ Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay ĐKXT;

- Đối tượng 06:

+ Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;

+ Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

+ Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

+ Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế có giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

+ Con của người có công giúp đỡ cách mạng;

- Đối tượng 07:

+ Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT- BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;

+ Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

+ Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;

+ Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp dược đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào nhóm ngành sức khỏe;

c) Những đối tượng ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết định;

d) Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

Cộng điểm ưu tiên theo khu vực

Theo hướng dẫn tại khoản 4 và khoản 5 Điều 7 Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT về chính sách cộng điểm ưu tiên theo khu vực như sau:

(1) Khu vực 1 (KV1): cộng 0,75 điểm

Bao gồm: Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định được áp dụng trong thời gian thí sinh học THPT hoặc trung cấp; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

(2) Khu vực 2 - nông thôn (KV2-NT): cộng 0,5 điểm

Bao gồm: Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;

(3) Khu vực 2 (KV2): cộng 0,25 điểm

Bao gồm: Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1);

(4) Khu vực 3 (KV3): không được cộng điểm ưu tiên

Bao gồm: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

Cách xác định khu vực đẻ cộng điểm ưu tiên cụ thể như sau:

- Thí sinh học liên tục và tốt nghiệp trung học tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong 3 năm học THPT (hoặc trong thời gian học trung cấp) có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường thuộc các khu vực có mức ưu tiên khác nhau hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Quy định này áp dụng cho tất cả thí sinh, kể cả thí sinh đã tốt nghiệp từ trước năm tuyển sinh;

- Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú:

+ Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;

+ Học sinh các trường, lớp dự bị ĐH;

+ Học sinh có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135; các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;

+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự thi, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ.

Xét tuyển thẳng đối với học sinh đoạt giải cao trong các kỳ thi

Cơ chế xét tuyển thẳng Đại học đối với học sinh đoạt giải cao trong các kỳ thi được hướng dẫn tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT đối với các tường hợp sau:

Các trường công bố công khai chỉ tiêu, phạm vi ngành, chương trình định hướng đào tạo để ưu tiên xét tuyển trong Đề án tuyển sinh của trường;

- Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi tốt nghiệp THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào quy định của Quy chế này, hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho vào học;

- Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được ưu tiên xét tuyển vào ĐH TDTT hoặc các ngành TDTT tương ứng theo quy định của từng trường;

- Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, không có bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được trường ưu tiên xét tuyển theo quy định của từng trường;

Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệ thuật thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường;

- Người đoạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hiệu trưởng xem xét, quyết định ưu tiên xét tuyển vào trường để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đoạt giải theo quy định của từng trường.

Đại học
Tuyển sinh Đại học
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Đã có điểm sàn xét tuyển Trường Đại học Bách khoa TPHCM năm 2024? Điểm sàn xét tuyển Trường Đại học Bách khoa TPHCM năm 2024 là bao nhiêu?
Pháp luật
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Bách khoa TPHCM năm 2024? Phương thức tuyển sinh Trường Đại học Bách khoa TPHCM ra sao?
Pháp luật
Các trường đại học xét tuyển chứng chỉ SAT năm 2024 tại Hà Nội? Chứng chỉ ngoại ngữ mới nào được miễn thi tốt nghiệp?
Pháp luật
Phương thức tuyển sinh Đại học Kinh tế TP HCM năm 2024? Các mốc thời gian tuyển sinh đại học chính quy UEH cần lưu ý là gì?
Pháp luật
Những thí sinh nào được cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học? Trường đại học phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản nào trong tuyển sinh?
Pháp luật
Quyết định 1139/QĐ-BGDĐT về kế hoạch tuyển sinh đại học, cao đẳng ngành Giáo dục mầm non năm 2024 thế nào?
Pháp luật
Cơ sở đào tạo chưa có giấy công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng không được tăng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2024 đúng không?
Pháp luật
Năm 2024, Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG TPHCM dự kiến tuyển sinh 39 ngành đào tạo bậc đại học với bao nhiêu chỉ tiêu?
Pháp luật
Lịch tuyển sinh đại học năm 2024 dự kiến thế nào? Thí sinh được đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học từ ngày 10/7/2024 đúng không?
Pháp luật
Xét tuyển là gì? Xét tuyển học bạ là gì? Trường đại học khi quyết định áp dụng phương thức xét tuyển học bạ phải quy định rõ những nội dung nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Đại học
4,233 lượt xem
TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Đại học Tuyển sinh Đại học
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào