Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty luật TNHH MTV phải gửi đến đâu? Mẫu thông báo thay đổi người đại diện?

Phạm Thị Xuân Hương 7,582 lượt xem
15:17 | 05/01/2024
Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty luật TNHH MTV phải gửi đến đâu? Mẫu thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên? Câu hỏi của anh Tr (Huế).
Nội dung chính
  1. Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải gửi đến đâu?
  2. Mẫu thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên?
  3. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể có tối đa bao nhiêu người đại diện theo pháp luật?

Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải gửi đến đâu?

Tại Điều 11 Nghị định 123/2013/NĐ-CP quy định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư như sau:

Thay đổi người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư
...
2. Người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải là luật sư chủ sở hữu của văn phòng luật sư, công ty luật.
Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi người đại diện theo pháp luật thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định thay đổi, phải gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ gồm có:
a) Giấy đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
c) Văn bản thỏa thuận giữa người đại diện theo pháp luật cũ và người dự kiến là đại diện theo pháp luật đối với việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật sư, công ty luật;
d) Họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sư của người dự kiến là đại diện theo pháp luật.
Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật luật sư.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư, trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, trường hợp Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi người đại diện theo pháp luật thì trong 10 ngày, kể từ ngày quyết định thay đổi, phải gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.

Hồ sơ gồm có:

- Giấy đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật;

- Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

- Văn bản thỏa thuận giữa người đại diện theo pháp luật cũ và người dự kiến là đại diện theo pháp luật đối với việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật sư, công ty luật;

- Họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sư của người dự kiến là đại diện theo pháp luật.

Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty luật TNHH MTV phải gửi đến đâu? Mẫu thông báo thay đổi người đại diện?

Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty luật TNHH MTV phải gửi đến đâu? Mẫu thông báo thay đổi người đại diện? (hình từ internet)

Mẫu thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên?

Tại Phụ lục II-2 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT quy định về mẫu thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau:

Tải về Mẫu thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể có tối đa bao nhiêu người đại diện theo pháp luật?

Căn cứ Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...

Như vậy, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội