Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên? Tải mẫu?

Phạm Thị Thục Quyên 1,451 lượt xem
18:38 | 02/10/2025
Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên? Tải mẫu? Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên? Tải mẫu?
  2. Hướng dẫn điền Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên?
  3. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm những gì?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên? Tải mẫu?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên là Mẫu số 13 - Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, mẫu có dạng như sau:

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên

TẢI VỀ: Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên? Tải mẫu?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn điền Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên?

Theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC quy định hướng dẫn điền Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật như sau:

(1) Dùng trong trường hợp thay đổi từ người đại diện theo pháp luật này sang người đại diện theo pháp luật khác. Trường hợp thay đổi thông tin của người đại diện theo pháp luật hiện có mà không thay đổi người đại diện theo pháp luật thì thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin tại Mục B của Mẫu số 12 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC.

(2) Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp sau khi thay đổi công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.

(3) Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị/người được ủy quyền, người đại diện của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 78 Luật Doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.

- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm những gì?

Căn cứ Điều 43 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH bao gồm các giấy tờ sau đây:

(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật;

(2) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Lưu ý: Người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong các cá nhân sau đây:

(1) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật thì người ký giấy đề nghị là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty mới được bổ nhiệm hoặc được bầu;

(2) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thì người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật là người được Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền.

Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật là người được bầu tạm thời làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2020, khoản 3 Điều 80 Luật Doanh nghiệp 2020 và khoản 4 Điều 156 Luật Doanh nghiệp 2020;

(3) Trường hợp chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người được ủy quyền hoặc người đại diện quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2020 là người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất