Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?

Bùi Đặng Hương Quyên
08:45 | 11/09/2026
Dưới đây là thông tin về hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 theo Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?
  2. Trình tự, thủ tục khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào?
  3. Các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo Luật Quản lý thuế 2025 là trường hợp nào?

Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập bao gồm:

- Đối với người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025: Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự;

- Đối với người nộp thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025: Quyết định giải thể của người nộp thuế hoặc thông tin thông báo về người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh;

- Đối với người nộp thuế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025: Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

- Đối với người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025: Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;

- Đối với người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?"

Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?

Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86? (Hình từ Internet)

>>> Xác định số tiền thuế nợ được khoanh từ ngày 01/7/2026? Thời gian khoanh tiền thuế nợ được tính từ ngày nào?

>>> Trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252?

Trình tự, thủ tục khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 34 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định trình tự thủ tục khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện như sau:

- Đối với các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư 86/2026/TT-BTC, khi có đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 34 Thông tư 86/2026/TT-BTC, cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 41 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC đối với số tiền thuế nợ, thời gian khoanh tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ mà Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh thì cơ quan hải quan ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC. Tiền chậm nộp được tính kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế, khoản thu khác đến thời điểm nộp tiền thuế, khoản thu khác vào ngân sách;

- Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ, khi thuộc trường hợp xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan hải quan ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC và thực hiện xóa nợ theo quy định.

Các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo Luật Quản lý thuế 2025 là trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ bao gồm:

- Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

- Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;

- Người nộp thuế đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

- Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;

- Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử;

- Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất