Hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026?
Lập hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng, bao gồm: Báo cáo giám định nguyên nhân sự cố và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện giám định nguyên nhân sự cố (điểm d khoản 3 Điều 47 Nghị định 207/2026/NĐ-CP)
Cụ thể, căn cứ theo khoản 3 Điều 47 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về Nội dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng như sau:
Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
...
3. Nội dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố:
a) Thu thập hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc chuyên môn để xác định nguyên nhân sự cố;
b) Đánh giá mức độ an toàn của công trình sau sự cố;
c) Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;
d) Lập hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố, bao gồm: Báo cáo giám định nguyên nhân sự cố và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện giám định nguyên nhân sự cố.
>> Quy định về Báo cáo sự cố công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 ra sao?
>> Mẫu bảng Tổng hợp tổng mức đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD chi tiết?

Hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)
Chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định ra sao?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 47 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng cụ thể như sau:
- Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng.
+ Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố.
+ Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan;
- Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng.
+ Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố.
+ Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố do chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chi trả.
Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP như thế nào?
Căn cứ theo Điều 46 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về giải quyết sự cố công trình xây dựng cụ thể như sau:
(1) Khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 45 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
- Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.
(2) Cơ quan chủ trì giải quyết sự cố:
- Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với công trình do bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
+ Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn.
(3) Trách nhiệm của cơ quan chủ trì giải quyết sự cố:
- Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công hoặc khai thác, sử dụng đối với hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;
- Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận.
+ Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác giám định nguyên nhân sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phá dỡ, thu dọn;
- Thông báo kết quả giám định nguyên nhân sự cố cho chủ đầu tư, các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc các bên có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố;
- Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.
(4) Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu công trình, chủ quản lý, sử dụng công trình trong quá trình khai thác, sử dụng có trách nhiệm khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Sau khi khắc phục sự cố, cơ quan có thẩm quyền quy định tại (2) quyết định việc tiếp tục thi công hoặc đưa công trình vào sử dụng.
(5) Đối với công trình phục vụ lợi ích cộng đồng xảy ra sự cố nhưng cần phải khắc phục nhanh để kịp thời đáp ứng nhu cầu sử dụng, sau khi các bên liên quan thực hiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 46 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cơ quan chủ trì giải quyết sự cố xem xét, quyết định việc cho phép tiếp tục thi công, tiếp tục khai thác, sử dụng và khắc phục sự cố đồng thời với quá trình giải quyết sự cố.
(6) Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố.
(7) Thẩm quyền chủ trì giải quyết sự cố đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];