Quy định về Báo cáo sự cố công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 ra sao?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 335 lượt xem
11:45 | 31/07/2026
Quy định về báo cáo sự cố công trình xây dựng được thực hiện theo Điều 45 Nghị định 207/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026. Xem chi tiết quy định sau đây.
Nội dung chính
  1. Quy định về Báo cáo sự cố công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 ra sao?
  2. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP như thế nào?
  3. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng bao gồm những nội dung nào?

Quy định về Báo cáo sự cố công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 ra sao?

Quy định về báo cáo sự cố công trình xây dựng được thực hiện theo Điều 45 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình (nếu có).

- Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự cố.

(2) Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố.

- Trong thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận thông báo của chủ đầu tư về sự cố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải cập nhật thông tin về sự cố vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

- Đối với tất cả các sự cố có thiệt hại về người thì chủ đầu tư gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Tên công trình, vị trí xây dựng, quy mô công trình;

+ Tên các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình;

+ Mô tả về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra sự cố;

+ Thiệt hại về người và tài sản (nếu có).

(3) Đối với các sự cố công trình đi qua địa bàn 02 tỉnh trở lên, sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản hoặc nhận được thông tin về sự cố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố cho bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

(4) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin về sự cố.

(5) Trường hợp sự cố công trình xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại (1), (2).

>> Mẫu Biên bản nghiệm thu khắc phục sự cố công trình xây dựng mới nhất? Công trình có sự cố được tiếp tục vận hành, sử dụng khi nào?

>> Mẫu Biên bản ghi nhận sự cố công trình xây dựng? Nhà thầu thi công cần làm gì khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố theo Luật Xây dựng 2025?

Quy định về Báo cáo sự cố công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 ra sao?

Quy định về Báo cáo sự cố công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ theo Điều 46 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về giải quyết sự cố công trình xây dựng cụ thể như sau:

(1) Khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 45 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

- Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.

(2) Cơ quan chủ trì giải quyết sự cố:

- Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với công trình do bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

+ Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn.

(3) Trách nhiệm của cơ quan chủ trì giải quyết sự cố:

- Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công hoặc khai thác, sử dụng đối với hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;

- Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận.

+ Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác giám định nguyên nhân sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phá dỡ, thu dọn;

- Thông báo kết quả giám định nguyên nhân sự cố cho chủ đầu tư, các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc các bên có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố;

- Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.

(4) Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu công trình, chủ quản lý, sử dụng công trình trong quá trình khai thác, sử dụng có trách nhiệm khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Sau khi khắc phục sự cố, cơ quan có thẩm quyền quy định tại (2) quyết định việc tiếp tục thi công hoặc đưa công trình vào sử dụng.

(5) Đối với công trình phục vụ lợi ích cộng đồng xảy ra sự cố nhưng cần phải khắc phục nhanh để kịp thời đáp ứng nhu cầu sử dụng, sau khi các bên liên quan thực hiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 46 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cơ quan chủ trì giải quyết sự cố xem xét, quyết định việc cho phép tiếp tục thi công, tiếp tục khai thác, sử dụng và khắc phục sự cố đồng thời với quá trình giải quyết sự cố.

(6) Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố.

(7) Thẩm quyền chủ trì giải quyết sự cố đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Hồ sơ sự cố công trình xây dựng bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo Điều 48 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ sự cố công trình xây dựng cụ thể như sau:

Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố bao gồm các nội dung sau:

(1) Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội dung:

- Tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố;

- Địa điểm xây dựng công trình, thời điểm xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố;

- Tình trạng công trình khi xảy ra sự cố;

- Sơ bộ về tình hình thiệt hại về người và tài sản; sơ bộ về nguyên nhân sự cố.

(2) Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố.

(3) Hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố.

(4) Các tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất