- Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức tại Thành phố Hà Nội từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Nghị quyết 51?
- Điều chỉnh vị trí việc làm công chức tại Hà Nội trong trường hợp nào?
- Khi nào bổ sung vị trí việc làm công chức mới tại Hà Nội?
- Công chức khi thi hành công vụ phải đảm bảo thực hiện những nghĩa vụ nào?
Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức tại Thành phố Hà Nội từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Nghị quyết 51?
Ngày 15/6/2026, HĐND Thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND quy định về vị trí việc làm và biên chế các cơ quan trong hệ thống chính quyền Thành phố Hà Nội. Nghị quyết có hiệu lực từ 01/7/2026.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND quy định về thành phần hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức tại Thành phố Hà Nội như sau:
Lập, thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức
1. Căn cứ danh mục vị trí việc làm quy định tại Phụ lục I Nghị quyết này, các cơ quan, tổ chức sử dụng công chức có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức đảm bảo khách quan, khoa học, công khai, minh bạch, dân chủ; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức;
b) Danh mục vị trí việc làm đề xuất được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Đề xuất số lượng biên chế công chức và tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
...
Như vậy, hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức tại Hà Nội bao gồm:
(1) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức;
(2) Danh mục vị trí việc làm đề xuất được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
(3) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;
(4) Đề xuất số lượng biên chế công chức và tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức tại Thành phố Hà Nội từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Nghị quyết 51?"

Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức tại Thành phố Hà Nội từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Nghị quyết 51? (Hình từ Internet)
Điều chỉnh vị trí việc làm công chức tại Hà Nội trong trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND quy định về việc điều chỉnh vị trí việc làm công chức tại Hà Nội như sau:
(1) Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc điều chỉnh vị trí việc làm công chức đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
(2) Việc điều chỉnh vị trí việc làm công chức thực hiện khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, yêu cầu quản lý, quy mô dân số, địa bàn, khối lượng công việc, mức độ phân cấp, ủy quyền hoặc yêu cầu ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước.
Khi nào bổ sung vị trí việc làm công chức mới tại Hà Nội?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND quy định về việc bổ sung vị trí việc làm công chức tại Hà Nội như sau:
(1) Trường hợp phát sinh vị trí việc làm công chức mới chưa có trong Phụ lục I tại Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND và chưa được Chính phủ, Bộ, ngành quy định nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù hoặc nhiệm vụ phát sinh trong quản lý, phát triển Thủ đô, cơ quan, đơn vị sử dụng công chức lập hồ sơ đề xuất bổ sung vị trí việc làm.
(2) Hồ sơ đề xuất bổ sung phải làm rõ tính chất đặc thù, sự cần thiết, tính không trùng lặp với các vị trí việc làm đã được quy định, xác định rõ nhiệm vụ, khung năng lực và sản phẩm đầu ra của vị trí việc làm đề xuất bổ sung.
(3) Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ bổ sung vị trí việc làm công chức, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND.
Công chức khi thi hành công vụ phải đảm bảo thực hiện những nghĩa vụ nào?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về nghĩa vụ của công chức trong thi hành công vụ như sau:
(1) Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.
(2) Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
(3) Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
(4) Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.
(5) Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
(6) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];