Danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo quản lý ở cấp tỉnh 2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 361?

15:00 | 16/06/2026
Danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo quản lý ở cấp tỉnh 2026 chi tiết theo Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CР.
Nội dung chính
  1. Danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo quản lý ở cấp tỉnh 2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 361?
  2. Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức lãnh đạo quản lý ở cấp tỉnh hiện nay ra sao?
  3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã quy định thế nào?

Danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo quản lý ở cấp tỉnh 2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 361?

Căn cứ theo Mục II Phần A Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CР thì Danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo quản lý ở cấp tỉnh 2026 chi tiết như sau:

BẢNG DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Ở CẤP TỈNH 2026

STT

VTVL lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh

Ngành, lĩnh vực có VTVL đặc thù

1

Chánh Văn phòng UBND cấp tỉnh


2

Chánh Thanh tra cấp tỉnh


3

Giám đốc Sở và tương đương


4

Trưởng ban Ban Quản lý (BQL Khu kinh tế; BQL Khu chế xuất và công nghiệp thành phố và khu công nghệ cao thành phố;

BQL các khu chế xuất và công nghiệp; BQL Khu công nghệ cao)


5

Phó Chánh Văn phòng UBND cấp tỉnh


6

Phó Chánh Thanh tra cấp tỉnh


7

Phó Giám đốc Sở và tương đương


8

Phó Trưởng ban Ban Quản lý (BQL khu kinh tế; BQL Khu chế xuất và công nghiệp thành phố và khu công nghệ cao thành phố; BQL các khu chế xuất và công nghiệp; BQL Khu công nghệ cao)


9

Chi Cục trưởng và tương đương thuộc Sở


10

Phó Chi cục trưởng và tương đương thuộc Sở


11

Chánh Văn phòng (thuộc BQL; Thanh tra tỉnh, thành phố; sở và tương đương)


12

Trưởng phòng và tương đương (thuộc BQL; Thanh tra tinh, thành phố; sở và tương đương)


13

Trưởng đại diện và tương đương (thuộc BQL Khu Kinh tế; BQL Khu chế xuất và công nghiệp thành phố và khu công nghệ cao thành phố; BQL các khu chế xuất và công nghiệp; BQL Khu công nghệ cao)


14

Phó Chánh Văn phòng (thuộc BQL; Thanh tra tỉnh, thành phố; sở và tương đương)


15

Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc BQL; Thanh tra tỉnh, thành phố; sở và tương đương)


16

Phó Trưởng đại diện và tương đương (thuộc BQL Khu kinh tế; BQL Khu chế xuất và công nghiệp thành phố và khu công nghệ cao thành phố; BQL các khu chế xuất và công nghiệp; BQL Khu công nghệ cao)


17

Trưởng phòng và tương đương (thuộc Chi cục, Ban thuộc sở)


18

Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc Chi cục, Ban thuộc sở)


19

Đội trưởng (thuộc Chi cục thuộc sở)


20

Phó Đội trưởng (thuộc Chi cục thuộc sở)


21

Hạt trưởng (thuộc Chi cục thuộc sở)


22

Phó Hạt trưởng (thuộc Chi cục thuộc sở)


23

Trưởng ban Tiếp công dân


24

Phó Trưởng ban Tiếp công dân


25

Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông


26

Phó Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông


27

Giám đốc Cảng vụ


28

Phó Giám đốc Cảng vụ


Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý đặc thù thuộc ngành, lĩnh vực

29

Trạm trưởng và tương đương (thuộc Chi cục thuộc Cục thuộc bộ hoặc Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường)

Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

30

Phó Trạm trưởng và tương đương (thuộc Chi cục thuộc Cục thuộc bộ hoặc Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường)

Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Xem thêm:

>> Trợ cấp 23.400.000 đồng khi cán bộ công chức về xã đúng không?

>> Tra cứu các chức danh công chức lãnh đạo quản lý trong cơ quan hành chính cấp tỉnh theo Nghị định 334 ra sao?

*Trên đây là thông tin về "Danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo quản lý ở cấp tỉnh 2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 361?"

Danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo quản lý ở cấp tỉnh 2026

Danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo quản lý ở cấp tỉnh 2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 361? (Hình từ internet)

Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức lãnh đạo quản lý ở cấp tỉnh hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 361/2025/NĐ-CP thì Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức lãnh đạo quản lý ở cấp tỉnh hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.

(2) Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức.

(3) Thường xuyên rà soát, điều chỉnh kịp thời về danh mục vị trí việc làm được sử dụng tại cơ quan, tổ chức khi có thay đổi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(4) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, sử dụng, bố trí công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.

(5) Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CР thì tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã quy định như sau:

(1) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(2) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(3) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.

(4) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?