Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới từ 10/6/2026 bao gồm những gì?

Bùi Đặng Hương Quyên
23:01 | 02/08/2026
Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới từ 10/6/2026 được thực hiện theo quy định bổ sung tại Điều 10 Thông tư 23/2026/TT-NHNN.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới từ 10/6/2026 bao gồm những gì?
  2. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong trường hợp nào?
  3. Việc bán tiền của nước có chung biên giới cho cá nhân nước ngoài khi xuất cảnh được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới từ 10/6/2026 bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3c Thông tư 04/2023/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 10 Thông tư 23/2026/TT-NHNN quy định về thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, trong đó trình bày cụ thể lý do đề nghị cấp lại (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 23/2026/TT-NHNN);

(2) Bản sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy quyền (đối với trường hợp tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại).

* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới từ 10/6/2026 bao gồm những gì?"

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới có gì từ 10/6/2026?

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới có gì từ 10/6/2026? (Hình từ Internet)

>>> Thủ tục đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông từ 19/5/2026 theo Thông tư 16/2026/TT-NHNN chi tiết ra sao?

>>> Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông từ 19/5/2026 sửa đổi theo Thông tư 16 mới nhất 2026 chi tiết ra sao?

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3b Thông tư 04/2023/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 9 Thông tư 23/2026/TT-NHNN quy định về các trường hợp phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới như sau:

Các trường hợp cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận
1. Tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do các nguyên nhân khách quan khác;
b) Tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục tổ chức lại, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới.
...

Như vậy, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới phải thực hiện thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp:

- Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do các nguyên nhân khách quan khác;

- Tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục tổ chức lại, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới.

Lưu ý, tổ chức kinh tế vẫn được thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong thời gian làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

Trường hợp thay đổi tên của tổ chức tín dụng ủy quyền, giảm số lượng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tổ chức kinh tế thực hiện thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi.

(căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 3b Thông tư 04/2023/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 9 Thông tư 23/2026/TT-NHNN )

Việc bán tiền của nước có chung biên giới cho cá nhân nước ngoài khi xuất cảnh được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 04/2023/TT-NHNN quy định về việc bán tiền của nước có chung biên giới cho cá nhân nước ngoài khi xuất cảnh được thực hiện như sau:

Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đặt tại khu vực chờ xuất cảnh ở cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính được bán tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt cho cá nhân nước ngoài đã làm xong thủ tục xuất cảnh theo các quy định sau đây:

(1) Trường hợp bán tiền của nước có chung biên giới có giá trị tương đương từ 20.000.000 VND (Hai mươi triệu đồng Việt Nam) trở xuống, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới yêu cầu cá nhân xuất trình các giấy tờ xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh của người nước ngoài.

(2) Trường hợp bán lại tiền của nước có chung biên giới có giá trị tương đương trên 20.000.000 VND (Hai mươi triệu đồng Việt Nam) cho cá nhân đã đổi tiền của nước có chung biên giới, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới yêu cầu cá nhân xuất trình giấy tờ xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh của người nước ngoài, hóa đơn (biên lai) đã đổi tiền có đóng dấu của tổ chức tín dụng được phép hoặc đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới. Hóa đơn (biên lai) đã đổi tiền chỉ có giá trị cho cá nhân sử dụng để mua lại tiền của nước có chung biên giới trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn (biên lai). Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới phải thu hồi hóa đơn (biên lai) đã đổi tiền của cá nhân trước đây.

Hạn mức tiền của nước có chung biên giới cá nhân được mua lại tối đa không quá số tiền đã đổi ghi trên hóa đơn (biên lai).

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: